Nghị định 154: nội dung chính, hiệu lực và điểm mới 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Nghị định 154: nội dung chính, hiệu lực và điểm mới 2026

Hiện nay, “Nghị định 154” thường được hiểu là Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế. Nghị định có hiệu lực từ ngày 16/6/2025, thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP, và các chế độ trong nghị định được áp dụng đến hết ngày 31/12/2030. Ngoài ra còn có Nghị định 154/2020/NĐ-CP và Nghị định 154/2018/NĐ-CP, nhưng đây là các văn bản khác về nội dung.

Tóm tắt nhanh

  • Nghị định 154/2025/NĐ-CP: quy định về tinh giản biên chế; ban hành 15/6/2025, hiệu lực 16/6/2025.
  • Thay thế: Nghị định 29/2023/NĐ-CP.
  • Thời hạn áp dụng chế độ, chính sách: đến hết 31/12/2030.
  • Phạm vi: cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội từ trung ương đến cấp xã.
  • Chính sách chính: nghỉ hưu trước tuổi, chuyển sang tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách, thôi việc, và chính sách riêng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
  • Lưu ý: Nghị định 154/2020/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 34/2016) đã hết hiệu lực từ 01/4/2025.

Nghị định 154 là nghị định nào?

Số “154” đã được dùng cho nhiều nghị định của Chính phủ ở các năm khác nhau. Khi người dùng tìm “nghị định 154” cùng các từ như “tinh giản biên chế”, “nghỉ hưu trước tuổi” hay “trợ cấp”, văn bản được nhắc tới gần như chắc chắn là Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Bảng dưới đây giúp bạn phân biệt.

Văn bản Nội dung Tình trạng (tháng 10/2026)
Nghị định 154/2025/NĐ-CP (15/6/2025) Quy định về tinh giản biên chế Còn hiệu lực; chế độ áp dụng đến hết 31/12/2030
Nghị định 154/2020/NĐ-CP (31/12/2020) Sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực từ 01/4/2025 (do Nghị định 78/2025/NĐ-CP)
Nghị định 154/2018/NĐ-CP (09/11/2018) Sửa đổi, bãi bỏ một số điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; kiểm tra chuyên ngành Cần đối chiếu từng điều khoản vì nhiều nội dung liên quan đã được điều chỉnh bằng văn bản khác

Nghị định 154/2025 có hiệu lực khi nào, thay thế nghị định nào?

Theo Điều 18 của nghị định, văn bản có hiệu lực từ ngày 16/6/2025 và thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 về tinh giản biên chế. Các chế độ, chính sách trong nghị định được áp dụng đến hết ngày 31/12/2030. Nghị định có 4 chương, 20 điều.

Thời điểm ban hành rất sát với mốc vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025. Vì vậy, nghị định có thêm các quy định riêng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố bị dôi dư khi sắp xếp.

Phạm vi và đối tượng tinh giản biên chế

Nghị định 154/2025 điều chỉnh những gì?

Nghị định quy định về đối tượng, nguyên tắc, chính sách tinh giản biên chế và trách nhiệm thực hiện trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội từ trung ương đến cấp xã.

Ai thuộc diện tinh giản biên chế?

Các nhóm thường gặp gồm:

  • Người dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đơn vị mà không thể bố trí công việc khác, hoặc tự nguyện thực hiện tinh giản;
  • Lãnh đạo thôi giữ chức vụ hoặc được bố trí chức vụ có mức lương thấp hơn;
  • Người không đạt chuẩn chuyên môn hoặc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ;
  • Người nghỉ ốm đau dài ngày theo xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều kiện cụ thể của từng nhóm được quy định chi tiết trong nghị định và công văn hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Bạn cần đối chiếu hồ sơ của mình với văn bản gốc.

Lưu ý: Cơ quan, đơn vị còn phải đối chiếu với quy định mới về công chức, viên chức có hiệu lực sau thời điểm ban hành nghị định. Có thông tin cho rằng từ 01/7/2026, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ không còn thuộc diện tinh giản theo Nghị định 154. Bạn nên kiểm tra văn bản hướng dẫn mới nhất của Bộ Nội vụ hoặc cơ quan quản lý trực tiếp.

Nội dung chính: các chính sách theo Nghị định 154/2025

Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6)

Áp dụng cho người còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu. Người nghỉ hưu trước tuổi theo diện này được hưởng:

  • Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ sớm;
  • Trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;
  • Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: người có từ đủ 20 năm trở lên được trợ cấp 5 tháng lương cho 20 năm đầu, từ năm thứ 21 mỗi năm được 0,5 tháng lương; người có từ đủ 15 đến dưới 20 năm được trợ cấp 5 tháng lương.

Người còn dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu mà đã đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội vẫn được hưởng chế độ hưu trí và không bị trừ tỷ lệ lương hưu.

Chính sách chuyển sang làm việc tại tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách (Điều 7)

Người thuộc diện này được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng và thêm 0,5 tháng lương cho mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Chính sách thôi việc (Điều 8)

Người chưa đến tuổi nghỉ hưu và không đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi, nếu thôi việc ngay thì được:

  • Trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
  • Trợ cấp 1,5 tháng lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Bảo lưu thời gian đóng hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định. Nếu cân nhắc rút một lần, bạn xem thêm cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.

Người đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và đủ điều kiện theo Luật Việc làm vẫn có thể được xét hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc.

Chính sách với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố (Điều 9, Điều 10)

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp được hưởng chính sách riêng tại Điều 9. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố được hưởng chính sách tại Điều 10: trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hằng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác và 3 tháng phụ cấp để tìm việc làm. Nhóm này không được hưởng đồng thời các chính sách tại Điều 6, 7, 8.

Lưu ý: Người hưởng chính sách ở Điều 6 cần xác định đúng độ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Để hiểu thêm các mốc tuổi lao động nói chung, bạn có thể xem bài độ tuổi lao động theo quy định mới nhất.

Điểm mới so với Nghị định 29/2023

  1. Mở rộng trường hợp tinh giản: bổ sung các trường hợp dôi dư do sắp xếp bộ máy, lãnh đạo thôi chức vụ, không đạt chuẩn hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, nghỉ ốm dài ngày.
  2. Chính sách riêng cho cấp xã: bổ sung chế độ cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp.
  3. Thời hạn rõ ràng: chế độ áp dụng đến hết 31/12/2030.
  4. Cách tính tháng lẻ: khi tính trợ cấp theo thời gian công tác, số tháng lẻ được làm tròn theo nguyên tắc từ 01 đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm.

Khi nào phải hoàn trả tiền trợ cấp?

Đối tượng đã hưởng chính sách tinh giản biên chế mà được bầu cử, tuyển dụng lại vào cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong vòng 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản thì phải hoàn trả số tiền trợ cấp đã nhận cho đơn vị đã chi trả.

Cảnh báo: Việc thực hiện tinh giản sai đối tượng, sai mức hưởng có thể dẫn đến thu hồi kinh phí và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu theo quy định. Người lao động nên giữ đầy đủ quyết định, bảng tính trợ cấp và xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội.

Nghị định 154/2020 và 154/2018 là gì, còn hiệu lực không?

Nghị định 154/2020/NĐ-CP

Nghị định này ban hành ngày 31/12/2020, có hiệu lực từ 01/01/2021, sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nghị định ban hành kèm 43 mẫu văn bản quy phạm pháp luật (mẫu ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ). Trước đây, nhiều người tra cứu nghị định này để soạn thảo và trình bày văn bản. Hiện nay, Nghị định 78/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/4/2025 đã làm hết hiệu lực Nghị định 34/2016, Nghị định 154/2020 và Nghị định 59/2024. Khi soạn văn bản quy phạm pháp luật, bạn cần áp dụng Nghị định 78/2025. Nếu quan tâm đến cách trình bày văn bản nói chung, xem thêm phong cách ngôn ngữ hành chính là gì.

Nghị định 154/2018/NĐ-CP

Nghị định ban hành ngày 09/11/2018, có hiệu lực cùng ngày, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành. Nghị định cũng bãi bỏ Nghị định 87/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy. Đây là văn bản chuyên ngành, không liên quan đến tinh giản biên chế.

Lưu ý khi áp dụng

  • Luôn ghi đủ số hiệu và năm ban hành (ví dụ 154/2025/NĐ-CP) để tránh nhầm với các nghị định cùng số.
  • Nghị định 154/2025 dẫn chiếu đến Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu của cán bộ, công chức, viên chức; cần dùng đúng phụ lục khi xác định điều kiện.
  • Tiền lương hiện hưởng làm căn cứ tính trợ cấp và thời gian công tác được xác định theo hướng dẫn trong nghị định. Mỗi cơ quan, đơn vị có thể có công văn hướng dẫn riêng của cơ quan quản lý cấp trên.
  • Địa bàn và đơn vị công tác sau sắp xếp 34 tỉnh, thành và chính quyền hai cấp có thể thay đổi. Hồ sơ cần ghi theo tên đơn vị hiện hành khi lập thủ tục.
  • Bạn cần kiểm tra các văn bản mới về công chức, viên chức có hiệu lực trong năm 2026 để biết có thay đổi đối tượng hay không.

Ví dụ: một cán bộ còn 4 năm nữa đến tuổi nghỉ hưu, đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thuộc diện dôi dư do sắp xếp bộ máy và đáp ứng điều kiện theo nghị định. Người này sẽ hưởng lương hưu không bị trừ tỷ lệ do nghỉ sớm và thêm các khoản trợ cấp. Mức trợ cấp cụ thể do cơ quan quản lý tính theo lương hiện hưởng và số năm đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 154 có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế có hiệu lực từ ngày 16/6/2025. Các chế độ, chính sách trong nghị định áp dụng đến hết ngày 31/12/2030.

Nghị định 154 thay thế nghị định nào?

Nghị định 154/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 về tinh giản biên chế.

Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 được hưởng gì?

Người đủ điều kiện (còn từ 2 đến 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội) không bị trừ tỷ lệ lương hưu. Người này còn được trợ cấp 5 tháng lương cho mỗi năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thôi việc theo Nghị định 154 được trợ cấp bao nhiêu?

Thôi việc ngay được trợ cấp 3 tháng lương để tìm việc và 1,5 tháng lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người này cũng được bảo lưu hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định.

Nghị định 154/2020/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Không. Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016 đã hết hiệu lực từ 01/4/2025, khi Nghị định 78/2025/NĐ-CP có hiệu lực.

Được tuyển dụng lại sau khi tinh giản thì có phải trả lại tiền không?

Có. Nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước (hoặc làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố) trong 60 tháng kể từ ngày tinh giản, bạn phải hoàn trả tiền trợ cấp đã nhận.

Tóm lại, “Nghị định 154” hiện nay chủ yếu là Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế, hiệu lực từ 16/6/2025 đến hết năm 2030, với ba nhóm chính sách là nghỉ hưu trước tuổi, chuyển sang tổ chức không hưởng lương ngân sách và thôi việc. Bạn nên xác định đúng nghị định theo số hiệu, năm ban hành và đối chiếu văn bản hướng dẫn mới trước khi áp dụng.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →