Hợp đồng thuê đất: mẫu ngắn gọn, mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Hợp đồng thuê đất: mẫu ngắn gọn, mới nhất 2026

Hợp đồng thuê đất là văn bản thỏa thuận để bên cho thuê giao quyền sử dụng một thửa đất cho bên thuê dùng trong thời hạn nhất định và nhận tiền thuê. Hợp đồng nên lập bằng văn bản, ghi rõ thửa đất, mục đích, thời hạn, giá thuê. Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất không bắt buộc công chứng, nhưng nên công chứng hoặc chứng thực để hạn chế tranh chấp.

Tóm tắt nhanh

  • Bài có mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa cá nhân/tổ chức với nhau, có thể sao chép và chỉnh sửa.
  • Hợp đồng thuê đất giữa hai bên không bắt buộc công chứng, chứng thực (khác với chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn), trừ khi các bên yêu cầu.
  • Bên cho thuê phải có quyền sử dụng đất hợp pháp: có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng.
  • Từ kỳ tính thuế 2026, cá nhân cho thuê đất có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Thuê đất trực tiếp của Nhà nước là loại hợp đồng khác, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký, không dùng mẫu trong bài này.

Hợp đồng thuê đất là gì? Phân biệt hai loại hợp đồng

Cụm từ “hợp đồng thuê đất” thường chỉ hai quan hệ khác nhau. Bạn cần xác định đúng loại trước khi chọn mẫu.

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa các bên với nhau

Đây là hợp đồng dân sự. Người đang có quyền sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) cho người khác thuê để canh tác, kinh doanh, làm kho bãi, trông xe… Hợp đồng thuộc nhóm hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015, kết hợp với quy định riêng của Luật Đất đai 2024. Mẫu trong bài này dành cho loại hợp đồng này.

Hợp đồng thuê đất với Nhà nước

Khi Nhà nước cho thuê đất (ví dụ doanh nghiệp thuê đất làm dự án), hợp đồng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký sau khi có quyết định cho thuê đất. Từ khi chính quyền địa phương hai cấp vận hành (01/07/2025), thẩm quyền ký thuộc cơ quan cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã tùy trường hợp và phân cấp tại địa phương. Hợp đồng này có tiền thuê, thời hạn và nghĩa vụ tài chính theo luật đất đai, bạn không tự soạn mà làm việc với cơ quan quản lý đất đai.

Lưu ý: Nếu bạn đang thuê lại đất của người đã được Nhà nước cho thuê, thời hạn cho thuê lại không nên vượt quá thời hạn thuê còn lại của bên cho thuê lại. Hãy kiểm tra quyết định cho thuê đất trước khi ký.

Hợp đồng thuê đất cần có những nội dung gì?

Pháp luật dân sự cho phép các bên tự thỏa thuận, nhưng một hợp đồng thuê đất đủ chặt chẽ nên có các phần sau:

  • Thông tin các bên: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân (ghi trên thẻ căn cước hoặc CCCD), địa chỉ liên hệ; với tổ chức thì tên, mã số thuế, người đại diện.
  • Thông tin thửa đất: số Giấy chứng nhận, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ, loại đất, hình thức sử dụng.
  • Mục đích thuê: phải đúng mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận.
  • Thời hạn thuê: do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại.
  • Giá thuê, phương thức và thời điểm thanh toán, điều chỉnh giá (nếu có), tiền đặt cọc.
  • Bàn giao và trả lại đất, hiện trạng đất và tài sản trên đất.
  • Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên, việc cho thuê lại, xây dựng, cải tạo.
  • Chấm dứt hợp đồng, phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp.

Mẫu hợp đồng thuê đất ngắn gọn

Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây, thay các chỗ trống bằng thông tin thực tế và bổ sung điều khoản riêng nếu cần.

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số: ……/……

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………, chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A):

Ông/Bà: ……………………………… Sinh ngày: ……………………

Số định danh cá nhân/CCCD: …………………… Cấp ngày: …………… Nơi cấp: ……………………

Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………… Tài khoản ngân hàng (nếu có): ……………………

(Nếu đất của vợ chồng hoặc hộ gia đình: ghi đầy đủ thông tin của người đồng sử dụng đất còn lại.)

BÊN THUÊ (Bên B):

Ông/Bà (hoặc Tên tổ chức): ……………………………… Sinh ngày/Mã số thuế: ……………………

Số định danh cá nhân/CCCD: …………………… Cấp ngày: …………… Nơi cấp: ……………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê quyền sử dụng đất với các điều khoản sau:

Điều 1. Thửa đất cho thuê

1.1. Bên A là người có quyền sử dụng thửa đất theo Giấy chứng nhận số ……………… do ……………………………… cấp ngày …………………

1.2. Thông tin thửa đất: thửa số ……, tờ bản đồ số ……; địa chỉ: ………………………, xã/phường ………………, tỉnh/thành phố ………………; diện tích: …… m²; loại đất: ……………………; thời hạn sử dụng đất đến: ……………………

1.3. Tài sản gắn liền với đất (nếu có): ………………………………

Điều 2. Mục đích thuê

Bên B thuê đất để sử dụng vào mục đích: ………………………………, phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận. Bên B không tự ý thay đổi mục đích sử dụng khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A và chưa đúng quy định pháp luật.

Điều 3. Thời hạn thuê

Thời hạn thuê là …… năm …… tháng, kể từ ngày …… tháng …… năm …… đến hết ngày …… tháng …… năm …… Khi hết hạn, nếu Bên B có nhu cầu thuê tiếp, phải thông báo cho Bên A trước …… ngày để hai bên thỏa thuận gia hạn.

Điều 4. Giá thuê và phương thức thanh toán

4.1. Giá thuê: …………………… đồng/tháng (năm) (bằng chữ: ……………………………………).

4.2. Thanh toán …… lần/năm, chậm nhất vào ngày …… của kỳ thanh toán, bằng hình thức: tiền mặt/chuyển khoản vào tài khoản của Bên A.

4.3. Tiền đặt cọc: …………………… đồng, nộp ngay khi ký hợp đồng. Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê kỳ cuối hoặc hoàn trả khi hết hợp đồng, sau khi trừ các khoản Bên B còn nợ (nếu có).

4.4. Giá thuê được điều chỉnh như sau: ……………………………… (hoặc: giữ nguyên trong suốt thời hạn thuê).

4.5. Các khoản thuế, phí phát sinh được hai bên thực hiện như sau: ……………………………… (ví dụ: Bên A nộp thuế từ tiền cho thuê; Bên B nộp các khoản phí phát sinh từ hoạt động của mình).

Điều 5. Bàn giao và trả lại đất

5.1. Bên A bàn giao đất cho Bên B vào ngày …… tháng …… năm …… theo hiện trạng, có lập biên bản bàn giao.

5.2. Khi hết hạn hoặc chấm dứt hợp đồng, Bên B trả lại đất trong tình trạng sử dụng bình thường, dọn dẹp tài sản của mình trong vòng …… ngày. Việc xử lý công trình, cây trồng do Bên B tạo lập: ………………………………

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1. Nhận đủ tiền thuê đúng hạn; yêu cầu Bên B sử dụng đất đúng mục đích, đúng thỏa thuận.

6.2. Giao đất đúng diện tích, hiện trạng đã thỏa thuận; bảo đảm đất không có tranh chấp, không bị kê biên hoặc thế chấp trái thỏa thuận trong thời gian thuê.

6.3. Không đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B thực hiện đúng nghĩa vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 9.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

7.1. Sử dụng đất ổn định trong thời hạn thuê; được bảo vệ khi bị người khác xâm phạm quyền thuê hợp pháp.

7.2. Trả tiền thuê đầy đủ, đúng hạn; bảo vệ đất, không làm ô nhiễm, hủy hoại, không lấn chiếm đất liền kề.

7.3. Tuân thủ quy hoạch, quy định về xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác của pháp luật. Chỉ xây dựng, cải tạo khi được Bên A đồng ý bằng văn bản và đúng quy định.

7.4. Không cho thuê lại, chuyển nhượng quyền thuê cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Điều 8. Sự thay đổi chủ sử dụng đất

Nếu trong thời hạn thuê Bên A chuyển nhượng, tặng cho hoặc để thừa kế quyền sử dụng đất, Bên A phải thông báo cho Bên B và bảo đảm bên nhận quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này cho đến hết thời hạn, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn thuê, khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc khi thuộc trường hợp chấm dứt theo quy định pháp luật (ví dụ đất bị Nhà nước thu hồi).

9.2. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng, như: Bên B chậm trả tiền thuê quá …… ngày sau khi được nhắc bằng văn bản; Bên B sử dụng đất sai mục đích; Bên A không bàn giao đất đúng hạn. Bên chấm dứt phải báo trước bằng văn bản ít nhất …… ngày.

9.3. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia và chịu phạt vi phạm: …………………… (ghi mức phạt cụ thể hoặc tỷ lệ phần trăm trên giá trị vi phạm).

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh được hai bên thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 11. Cam đoan

Hai bên cam đoan các thông tin trong hợp đồng là đúng sự thật; tự nguyện ký kết, không bị lừa dối, ép buộc; đã đọc, hiểu và đồng ý toàn bộ nội dung hợp đồng.

Điều 12. Hiệu lực

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký (hoặc từ ngày công chứng/chứng thực nếu các bên yêu cầu). Hợp đồng lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN CHO THUÊ (Bên A)
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên)

(Phần công chứng/chứng thực – nếu các bên có yêu cầu)

Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng

  1. Bước 1 – Kiểm tra giấy tờ đất: yêu cầu bên cho thuê xuất trình bản gốc Giấy chứng nhận, đối chiếu tên, số thửa, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng. Có thể tra cứu thêm tình trạng quy hoạch, tranh chấp tại cơ quan quản lý đất đai ở địa phương.
  2. Bước 2 – Điền thông tin các bên: ghi đúng như trên thẻ căn cước/CCCD. Muốn biết cách ghi mục “nơi cấp”, xem hướng dẫn tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Địa chỉ nên ghi theo tên đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành phố) sau sắp xếp năm 2025, đồng thời có thể ghi chú địa danh cũ trong ngoặc để dễ đối chiếu với Giấy chứng nhận cấp trước đây.
  3. Bước 3 – Ghi rõ thời hạn và giá thuê: ghi cả số và chữ; nêu rõ kỳ thanh toán, tài khoản nhận tiền, cách điều chỉnh giá. Giá thuê càng cụ thể, càng ít tranh chấp.
  4. Bước 4 – Thỏa thuận về công trình trên đất: nếu bên thuê dự định dựng nhà tạm, mái che, trồng cây lâu năm, hãy ghi ai sở hữu và xử lý ra sao khi hết hợp đồng.
  5. Bước 5 – Ký và hoàn thiện: các bên ký từng trang hoặc đóng dấu giáp lai nếu hợp đồng nhiều trang; tham khảo cách đóng dấu giáp lai. Lập biên bản bàn giao đất kèm ảnh hiện trạng.

Lưu ý: Nếu đất là tài sản chung của vợ chồng hoặc của hộ gia đình, cần có sự đồng ý của các đồng sở hữu là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Tốt nhất để họ cùng ký tên trong hợp đồng.

Hợp đồng thuê đất có cần công chứng không?

Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực. Riêng hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thì được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên. Nghĩa là công chứng không bắt buộc để hợp đồng thuê đất có hiệu lực, nhưng bạn vẫn được phép làm.

Bạn nên công chứng hoặc chứng thực khi:

  • Thời hạn thuê dài (nhiều năm) hoặc giá trị hợp đồng lớn.
  • Bên thuê đầu tư xây dựng, cải tạo trên đất.
  • Bên thuê cần bản hợp đồng có giá trị chứng cứ cao để làm việc với ngân hàng, cơ quan nhà nước.

Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025) cho phép công chứng điện tử; văn bản công chứng có hiệu lực từ thời điểm công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu. Khi công chứng, bạn mang theo Giấy chứng nhận, giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân hoặc hộ gia đình (nếu có).

Cảnh báo: Hợp đồng viết tay không công chứng vẫn có giá trị, nhưng nếu soạn thiếu thông tin thửa đất, thiếu chữ ký của đồng sở hữu hoặc cho thuê đất đang tranh chấp thì rất dễ bị Tòa án tuyên vô hiệu hoặc khó chứng minh khi xảy ra kiện tụng. Với đất mua bán, bạn có thể tham khảo bài giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định để hiểu vì sao loại giao dịch này có rủi ro cao.

Cho thuê đất phải nộp thuế gì?

Tiền cho thuê đất của cá nhân là thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản. Từ kỳ tính thuế 2026, theo Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi (Luật 149/2025/QH15) và Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

  • Doanh thu cho thuê từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN, nhưng vẫn cần kê khai trung thực theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
  • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT (5%) và thuế TNCN. Theo hướng dẫn phổ biến, thuế TNCN bằng 5% tính trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng. Ví dụ doanh thu 900 triệu đồng/năm thì thuế TNCN là (900 – 500) × 5% = 20 triệu đồng.

Cách xác định doanh thu, kỳ khai và cơ chế nộp thay (nếu bên thuê là doanh nghiệp) có thể được điều chỉnh bởi văn bản hướng dẫn mới, bạn nên đối chiếu với cơ quan thuế quản lý. Cá nhân đăng ký thuế dùng số định danh cá nhân; xem thêm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Nếu cho thuê đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất, có thể có chính sách ưu đãi riêng. Bạn cần đối chiếu quy định thuế đang áp dụng cho từng trường hợp.

Lưu ý để tránh tranh chấp khi ký hợp đồng

Với bên thuê

  • Chỉ thuê đất của người có quyền sử dụng hợp pháp, đất có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng.
  • Không dựng công trình kiên cố trên đất nông nghiệp. Việc này có thể bị xử phạt hành chính, buộc tháo dỡ, và bạn mất khoản đầu tư.
  • Giữ biên lai, chứng từ chuyển khoản mỗi kỳ trả tiền thuê.
  • Đất nông nghiệp thuê để làm kinh doanh phi nông nghiệp không đúng mục đích sử dụng thì hợp đồng có thể bị vô hiệu một phần.

Với bên cho thuê

  • Ghi rõ mục đích thuê và cấm thay đổi mục đích nếu chưa được đồng ý.
  • Thu tiền đặt cọc hợp lý; lập biên bản bàn giao đất có ảnh hiện trạng.
  • Thỏa thuận cách xử lý công trình, cây trồng khi hết hạn.
  • Nếu cần ghi nhận tiền đặt cọc, cam kết trả nợ riêng, có thể tham khảo cách lập văn bản ở bài mẫu giấy ghi nợ viết tay.

Đất thuê khi Nhà nước thu hồi hoặc quy hoạch

Nếu đất bị Nhà nước thu hồi trong thời hạn thuê, hợp đồng sẽ không thể tiếp tục thực hiện. Bạn nên ghi sẵn trong hợp đồng cách chia tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa chủ đất và bên thuê đối với phần tài sản, cây trồng do bên thuê đầu tư hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thuê đất viết tay có giá trị pháp lý không?

Có, nếu các bên có năng lực hành vi, tự nguyện, mục đích hợp pháp và người cho thuê có quyền sử dụng đất. Hợp đồng cho thuê đất không bắt buộc công chứng, nhưng viết tay thiếu thông tin hoặc thiếu chữ ký đồng sở hữu dễ phát sinh tranh chấp.

Thuê đất tối đa bao nhiêu năm?

Với hợp đồng thuê giữa các bên, pháp luật dân sự để các bên thỏa thuận thời hạn nhưng không được vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của bên cho thuê. Với đất Nhà nước cho thuê, thời hạn do luật đất đai quy định theo mục đích và dự án, thông thường tối đa 50 năm, một số dự án đặc biệt có thể đến 70 năm.

Hợp đồng thuê đất có phải đăng ký ở cơ quan nhà nước không?

Hợp đồng thuê giữa các bên không phải lúc nào cũng bắt buộc đăng ký. Một số trường hợp cụ thể (như thuê lại đất trong khu công nghiệp, hoặc cần ghi nhận để thế chấp quyền thuê) có quy định riêng. Bạn nên hỏi bộ phận đăng ký đất đai tại địa phương trước khi ký.

Cho thuê đất nông nghiệp có cần chuyển mục đích sử dụng không?

Nếu bên thuê vẫn dùng đất để sản xuất nông nghiệp thì không cần. Nếu dùng làm kinh doanh phi nông nghiệp, xây dựng công trình, phải xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định trước khi sử dụng.

Chủ đất bán đất đang cho thuê thì hợp đồng thuê có còn hiệu lực không?

Theo nguyên tắc của Bộ luật Dân sự, hợp đồng thuê vẫn có hiệu lực với người nhận quyền, nếu các bên không có thỏa thuận khác. Vì vậy hãy ghi rõ điều khoản này trong hợp đồng (như Điều 8 của mẫu).

Người nước ngoài có được thuê đất không?

Người nước ngoài và tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thuê đất trong phạm vi, hình thức mà luật đất đai và luật đầu tư cho phép (ví dụ dự án đầu tư được phê duyệt, khu công nghiệp). Việc thuê trực tiếp đất nông nghiệp của cá nhân để sản xuất không phải trường hợp thông thường, bạn nên kiểm tra quy định trước khi ký.

Hợp đồng thuê đất chặt chẽ cần có thông tin thửa đất chính xác, mục đích và thời hạn rõ ràng, giá thuê cụ thể và điều khoản chấm dứt, bồi thường. Công chứng không bắt buộc với hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nhưng giúp tăng giá trị chứng cứ. Trước khi ký, hãy kiểm tra Giấy chứng nhận, tình trạng tranh chấp, quy hoạch và nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →