Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân là văn bản trong đó doanh nghiệp, thông qua người đại diện theo pháp luật, giao cho một cá nhân thay mặt thực hiện công việc cụ thể trong phạm vi và thời hạn xác định. Văn bản cần ghi rõ bên ủy quyền, bên được ủy quyền, nội dung, thời hạn, rồi có chữ ký và dấu của công ty (nếu có). Mẫu đầy đủ ở bên dưới.
Tóm tắt nhanh
- Pháp nhân được quyền ủy quyền cho cá nhân xác lập, thực hiện giao dịch dân sự (Bộ luật Dân sự 2015).
- Người ký bên ủy quyền phải là người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được người đó ủy quyền hợp lệ.
- Thời hạn ghi theo thỏa thuận. Nếu không ghi và pháp luật không có quy định riêng, hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập.
- Giấy ủy quyền không bắt buộc công chứng, trừ khi luật yêu cầu hoặc nơi tiếp nhận đòi hỏi.
- Phạm vi ủy quyền càng cụ thể càng tránh tranh chấp và rủi ro cho công ty.
Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân là gì?
Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Công ty là pháp nhân nên hoàn toàn có thể ủy quyền cho một cá nhân, ví dụ nhân viên hành chính, kế toán hoặc người ngoài công ty, làm việc thay mình.
Những việc thường ủy quyền gồm: nộp và nhận hồ sơ tại cơ quan nhà nước, làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội, ký hợp đồng cụ thể, nhận hàng hóa, nhận văn bản, tham gia họp.
Ai được ký giấy ủy quyền thay mặt công ty?
Người ký thường là người đại diện theo pháp luật theo điều lệ công ty (giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch công ty…). Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (hiệu lực từ 01/07/2025), vẫn giữ nguyên nguyên tắc này. Nếu công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật, điều lệ sẽ quy định quyền, nghĩa vụ của từng người, nên bạn cần đối chiếu điều lệ trước khi ký.
Nếu người ký không phải người đại diện theo pháp luật, bạn cần có văn bản ủy quyền hợp lệ của người đại diện (hoặc quyết định phân công) và nội dung ủy quyền phải cho phép ủy quyền lại.
Lưu ý: Giấy ủy quyền khác với việc cử người đại diện theo pháp luật hay người đại diện phần vốn góp. Bài này nói về ủy quyền thực hiện công việc cụ thể, không thay đổi người đại diện theo pháp luật trên đăng ký doanh nghiệp.
Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân
Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây và thay các phần dấu chấm bằng thông tin thực tế.
MẪU GIẤY ỦY QUYỀN (CÔNG TY ỦY QUYỀN CHO CÁ NHÂN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày …… tháng …… năm ……
GIẤY ỦY QUYỀN
(Số: ……/GUQ-……)
Căn cứ: Bộ luật Dân sự 2015; Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Điều lệ công ty …… và nhu cầu thực tế của các bên.
I. BÊN ỦY QUYỀN
Tên công ty: ……………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………… (ghi theo địa danh hành chính hiện hành: xã/phường, tỉnh/thành phố)
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà ……………………… Chức danh: ………………
Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu: ………………… Ngày cấp: ………… Nơi cấp: …………
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
Họ và tên: ………………………………… Sinh ngày: ……………… Giới tính: ………
Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu: ………………… Ngày cấp: ………… Nơi cấp: …………
Nơi cư trú hiện tại: ……………………………………………………………
Chức vụ tại công ty (nếu có): ………………………
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền thay mặt và nhân danh công ty thực hiện các công việc sau:
1. ……………………………………………………………………………………
2. ……………………………………………………………………………………
3. Ký các giấy tờ, văn bản, biên nhận liên quan trực tiếp đến các công việc nêu trên.
Bên được ủy quyền không được thực hiện công việc nằm ngoài phạm vi nêu tại Mục này.
IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Giấy ủy quyền có hiệu lực từ ngày …/…/…… đến hết ngày …/…/…… (hoặc đến khi hoàn thành công việc nêu trên, tùy điều kiện nào đến trước).
V. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
1. Bên được ủy quyền thực hiện công việc đúng phạm vi, đúng thời hạn; báo cáo kết quả cho công ty; giao lại giấy tờ, tài liệu, tài sản nhận được trong quá trình thực hiện.
2. Bên được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác, trừ khi được Bên ủy quyền đồng ý bằng văn bản.
3. Công ty chịu trách nhiệm về những cam kết do Bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
4. Thù lao ủy quyền: ………………… (ghi số tiền hoặc ghi “không có thù lao”).
5. Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền theo quy định của pháp luật và phải thông báo trước bằng văn bản cho bên kia.
VI. CAM KẾT CHUNG
Hai bên cam kết thông tin trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy ủy quyền được lập thành …… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản.
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN ỦY QUYỀN
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu nếu có)
Mẫu rút gọn: ủy quyền nộp và nhận hồ sơ
Với việc đơn giản như nộp hồ sơ, nhận kết quả, bạn có thể dùng bản ngắn gọn sau.
MẪU GIẤY ỦY QUYỀN NỘP VÀ NHẬN HỒ SƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Công ty ……………………………, mã số doanh nghiệp ………………, địa chỉ ……………………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà ……………………… Chức danh: ………………
Ủy quyền cho: Ông/Bà ……………………… Số định danh cá nhân/CCCD: ………………… Cấp ngày …/…/…… tại ……………
Nội dung ủy quyền: Thay mặt công ty nộp hồ sơ ……………………… tại ……………………… và nhận kết quả giải quyết, ký nhận các giấy tờ có liên quan.
Thời hạn ủy quyền: từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/……
Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung ủy quyền này.
……, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Hướng dẫn điền từng mục
- Bước 1: Ghi đúng tên công ty, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu địa chỉ đã đổi theo sắp xếp đơn vị hành chính (còn 34 tỉnh/thành, chính quyền hai cấp từ 01/07/2025), hãy ghi địa chỉ đang đăng ký mới nhất.
- Bước 2: Ghi người đại diện theo pháp luật cùng chức danh đúng như điều lệ và đăng ký kinh doanh.
- Bước 3: Ghi thông tin người được ủy quyền chính xác theo thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn. Cách ghi nơi cấp bạn có thể tham khảo trong bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Nếu cần xác minh số thẻ, xem hướng dẫn tra số căn cước công dân online.
- Bước 4: Liệt kê công việc cụ thể, tránh viết chung chung kiểu “giải quyết mọi công việc của công ty”. Nêu tên thủ tục, cơ quan tiếp nhận, loại giấy tờ.
- Bước 5: Ghi thời hạn bằng ngày tháng cụ thể hoặc “đến khi hoàn thành công việc”.
- Bước 6: Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu công ty có dấu. Cách đóng dấu đúng vị trí xem thêm tại bài cách đóng dấu giáp lai, dấu treo. Người được ủy quyền cũng ký xác nhận.
Thời hạn, hình thức và công chứng
Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?
Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền (Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu không xác định được, quyền đại diện gắn với giao dịch cụ thể thì kéo dài đến khi giao dịch đó chấm dứt. Nếu không gắn với giao dịch cụ thể thì thời hạn là 01 năm kể từ khi phát sinh quyền đại diện. Với hợp đồng ủy quyền, Điều 563 cũng quy định mặc định 01 năm khi các bên không thỏa thuận và luật không quy định khác.
Khi nào việc ủy quyền chấm dứt?
Theo Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015, đại diện theo ủy quyền chấm dứt khi: các bên thỏa thuận; hết thời hạn ủy quyền; công việc đã hoàn thành; một bên đơn phương chấm dứt theo quy định; hoặc một bên không còn tư cách (ví dụ cá nhân chết, pháp nhân chấm dứt tồn tại). Đơn phương chấm dứt cần tuân thủ điều kiện về thông báo, thù lao hoặc bồi thường nếu có.
Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân có cần công chứng không?
Pháp luật dân sự không đòi hỏi mọi giấy ủy quyền phải công chứng. Văn bản có chữ ký người đại diện theo pháp luật và dấu công ty (nếu có) thường đã đủ cho nhiều việc nội bộ hoặc giao dịch thông thường. Tuy nhiên, cần công chứng hoặc chứng thực nếu luật quy định riêng cho loại giao dịch đó hoặc nếu cơ quan, tổ chức tiếp nhận (ngân hàng, cơ quan đăng ký…) yêu cầu bằng văn bản hướng dẫn của mình. Trước khi làm, bạn nên hỏi nơi tiếp nhận để tránh phải làm lại.
Nếu cần chứng thực chữ ký, từ 01/11/2025 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP) cho phép chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo quy trình chứng thực tương tự ở bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
Lưu ý pháp lý khi ủy quyền
- Người được ủy quyền cần đủ năng lực. Cá nhân từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp luật quy định giao dịch phải do người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện. Nên chọn người đủ 18 tuổi.
- Không vượt quá phạm vi. Người được ủy quyền chỉ được làm trong phạm vi đã ghi. Việc làm ngoài phạm vi không ràng buộc công ty, trừ khi công ty chấp nhận.
- Ủy quyền lại. Chỉ được ủy quyền lại khi có sự đồng ý của bên ủy quyền hoặc pháp luật cho phép. Nếu cho phép, nên ghi rõ.
- Người đại diện theo pháp luật vắng mặt. Theo Luật Doanh nghiệp, nếu công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này xuất cảnh, họ phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Trường hợp này, người đại diện vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
- Thông tin cá nhân. Giấy ủy quyền chứa số định danh cá nhân, địa chỉ nên chỉ cung cấp cho nơi cần thiết và giữ bản gốc, bản sao có ghi mục đích sử dụng.
- Lưu giữ. Công ty nên đánh số, lưu bản gốc và theo dõi thời hạn để kịp thu hồi, tránh tranh chấp.
Cảnh báo: Không ký sẵn giấy ủy quyền khống, không điền nội dung hoặc để trống phạm vi ủy quyền. Người nhận có thể điền thêm các nội dung bất lợi, gây thiệt hại và tranh chấp. Dùng giấy ủy quyền để thực hiện hành vi trái pháp luật có thể bị xử lý theo quy định.
Nếu ủy quyền liên quan đến việc ký giấy tờ tay như vay mượn, bạn có thể tham khảo thêm cách lập văn bản trong bài mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất. Việc xây dựng câu chữ cho văn bản cần rõ ràng, ngắn gọn, bạn có thể xem phong cách ngôn ngữ hành chính để tham khảo.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 138, Điều 140, các quy định về hợp đồng ủy quyền, trong đó có Điều 563).
- Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Luật Công chứng 2024.
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao, chứng thực, được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025).
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Mẫu chỉ mang tính tham khảo, cần điều chỉnh theo điều lệ công ty và yêu cầu của nơi tiếp nhận.
Câu hỏi thường gặp
Công ty có được ủy quyền cho cá nhân không?
Có. Bộ luật Dân sự 2015 cho phép pháp nhân ủy quyền cho cá nhân xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Giấy ủy quyền phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền ký.
Giấy ủy quyền công ty có cần đóng dấu không?
Doanh nghiệp tự quyết định về con dấu theo điều lệ. Nếu công ty có dấu, nên đóng dấu cạnh chữ ký để tăng giá trị chứng minh. Nơi tiếp nhận có thể yêu cầu dấu, bạn cần hỏi trước.
Giấy ủy quyền không ghi thời hạn thì có hiệu lực bao lâu?
Nếu quyền đại diện gắn với giao dịch cụ thể thì đến khi giao dịch chấm dứt. Nếu không gắn với giao dịch cụ thể thì thời hạn là 01 năm kể từ khi phát sinh quyền đại diện. Tốt nhất bạn nên ghi rõ thời hạn.
Người được ủy quyền có được ủy quyền lại không?
Chỉ khi có sự đồng ý của bên ủy quyền hoặc pháp luật cho phép. Trong mẫu có thể ghi rõ cấm hoặc cho phép ủy quyền lại để hạn chế rủi ro.
Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân có phải công chứng không?
Không bắt buộc đối với mọi trường hợp. Chỉ cần công chứng hoặc chứng thực khi luật quy định hoặc nơi tiếp nhận yêu cầu. Bạn nên hỏi cơ quan, tổ chức nơi sẽ nộp giấy ủy quyền.
Có thể thu hồi giấy ủy quyền trước hạn không?
Có, theo các điều kiện chấm dứt đại diện, hợp đồng ủy quyền của Bộ luật Dân sự. Công ty nên thông báo bằng văn bản cho người được ủy quyền và cho nơi đã nhận giấy ủy quyền.
Một giấy ủy quyền tốt cần xác định đúng người ký, nêu cụ thể công việc, có thời hạn rõ ràng và thông tin người được ủy quyền chính xác. Hãy dùng mẫu trên làm khung, rồi điều chỉnh theo điều lệ công ty và yêu cầu của nơi tiếp nhận để văn bản được chấp nhận ngay từ lần đầu.











