Bố mẹ cho đất con mà chỉ viết giấy tay, không công chứng hoặc chứng thực, thì không đủ để chuyển quyền sử dụng đất và không sang tên được sổ đỏ. Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng tặng cho đất phải lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực. Bạn vẫn có thể tự soạn (viết tay hoặc đánh máy) nội dung hợp đồng theo mẫu dưới đây rồi mang đi công chứng, chứng thực.
Tóm tắt nhanh
- Giấy viết tay không có công chứng, chứng thực: không làm phát sinh quyền sở hữu cho con, có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.
- Cách đúng: lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, công chứng (văn phòng công chứng) hoặc chứng thực (UBND cấp xã nơi có đất), sau đó đăng ký biến động.
- Cha mẹ đẻ tặng đất cho con đẻ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nếu đúng đối tượng.
- Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực từ thời điểm đăng ký sang tên.
- Bài có sẵn mẫu hợp đồng tặng cho để bạn soạn thảo, in hoặc chép tay.
Giấy viết tay cho đất con có giá trị pháp lý không?
Không. Luật Đất đai 2024 (Điều 27) quy định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Luật Nhà ở 2023 cũng yêu cầu như vậy với việc tặng cho nhà ở. Vì vậy, một tờ giấy chỉ có chữ ký của bố mẹ và con, dù viết tay rất rõ ràng, thường không đủ điều kiện để cơ quan đăng ký đất đai nhận hồ sơ sang tên.
Nói cách khác, “viết tay” không phải vấn đề. Điều quyết định là văn bản đó có được công chứng hoặc chứng thực hay không. Bạn hoàn toàn có thể tự soạn hợp đồng, miễn là sau đó đem ra công chứng, chứng thực.
Cảnh báo: Giấy tay chưa công chứng, chứng thực có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức. Khi bố mẹ qua đời hoặc anh chị em có ý kiến khác, đất rất dễ rơi vào tranh chấp thừa kế, còn con thì không có tên trên sổ đỏ để thế chấp, chuyển nhượng hay xin cấp phép xây dựng.
Giấy viết tay còn dùng được vào việc gì?
Giấy viết tay chỉ có giá trị như một chứng cứ về ý chí của bố mẹ (ví dụ: dự định để lại đất cho con nào) và có thể được Tòa án xem xét khi có tranh chấp, nhưng kết quả không chắc chắn và thường tốn kém. Bạn cũng nên đọc thêm cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật để hiểu vì sao các giao dịch đất đai không thể chỉ dựa vào giấy tay.
Lưu ý: Nhiều người từng làm “giấy tay” từ trước khi luật siết hình thức. Nếu bạn đang giữ loại giấy này, cách an toàn nhất là bổ sung hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng đúng quy định khi các bên còn đầy đủ, minh mẫn.
Điều kiện để cha mẹ tặng cho đất cho con
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền tặng cho khi đáp ứng các điều kiện chính sau:
- Đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng);
- Đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết xong;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài ra, với một số loại đất đặc thù như đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, người nhận có thể phải đáp ứng thêm điều kiện riêng (ví dụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ). Hãy kiểm tra kỹ loại đất trước khi soạn hợp đồng.
Những người phải cùng tham gia ký
- Đất của hộ gia đình: các thành viên có quyền sử dụng chung theo sổ đỏ phải cùng đồng ý và ký.
- Đất là tài sản chung của vợ chồng: cả hai vợ chồng cùng ký bên tặng cho, kể cả khi sổ chỉ đứng tên một người.
- Người con nhận đất chưa đủ 18 tuổi: cha mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật thực hiện thay cho con.
Mẫu hợp đồng tặng cho đất cho con (soạn tay hoặc đánh máy)
Mẫu dưới đây là nội dung tham khảo để bạn tự soạn, chép tay hoặc in ra, rồi mang đến văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã để công chứng, chứng thực. Công chứng viên có thể điều chỉnh câu chữ cho phù hợp từng trường hợp cụ thể.
MẪU HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………………………, chúng tôi gồm:
BÊN TẶNG CHO (sau đây gọi là Bên A):
Ông/Bà: ……………………………………, sinh năm: …………
Căn cước/CCCD số: ……………………, cấp ngày: …………, nơi cấp: ……………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………
(Trường hợp là vợ chồng) Ông/Bà: ……………………………, sinh năm: …………; Căn cước/CCCD số: ……………………, cấp ngày: …………, nơi cấp: ……………………; nơi cư trú: ……………………………………
BÊN NHẬN TẶNG CHO (sau đây gọi là Bên B):
Ông/Bà: ……………………………………, sinh năm: …………, là con (đẻ/nuôi) của Bên A.
Căn cước/CCCD số: ……………………, cấp ngày: …………, nơi cấp: ……………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………
Hai bên tự nguyện cùng nhau lập và ký hợp đồng này, theo các điều khoản sau:
Điều 1. Đặc điểm thửa đất tặng cho
1. Bên A là người có quyền sử dụng thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: ……………………, do …………………… cấp ngày …………
2. Đặc điểm thửa đất: thửa đất số: ………; tờ bản đồ số: ………; địa chỉ thửa đất: ……………………………………………; diện tích: ……… m² (bằng chữ: ………………); hình thức sử dụng: riêng/chung; mục đích sử dụng: ……………; thời hạn sử dụng: ……………; nguồn gốc sử dụng: ……………
3. Tài sản gắn liền với đất (nếu có): ……………………………………………
Điều 2. Việc tặng cho
Bên A đồng ý tặng cho và Bên B đồng ý nhận tặng cho toàn bộ quyền sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) nêu tại Điều 1. Việc tặng cho này không kèm theo điều kiện nào (hoặc: kèm theo điều kiện như sau: ………………………………).
Điều 3. Cam đoan của các bên
1. Bên A cam đoan: thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A; tại thời điểm giao kết hợp đồng, thửa đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không thế chấp, không góp vốn; việc tặng cho là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hay ép buộc; đã được tất cả những người có quyền sử dụng chung (nếu có) đồng ý.
2. Bên B cam đoan: đã xem xét kỹ thông tin về thửa đất, hiểu rõ hiện trạng và đồng ý nhận tặng cho; đáp ứng điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đối với loại đất này theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Giao đất và đăng ký
Bên A giao thửa đất, bản gốc Giấy chứng nhận và các giấy tờ liên quan cho Bên B sau khi hợp đồng được công chứng/chứng thực. Hai bên cùng phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận cho Bên B tại cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Thuế, lệ phí
Các khoản thuế, lệ phí (nếu có), chi phí công chứng/chứng thực và đăng ký biến động do Bên B chịu (hoặc: do hai bên thỏa thuận như sau: ……………………).
Điều 6. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được hai bên thương lượng giải quyết; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng được lập thành ……… bản có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ ……… bản; ……… bản lưu tại nơi công chứng/chứng thực; ……… bản nộp cho cơ quan đăng ký đất đai.
2. Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên B tại cơ quan có thẩm quyền, theo quy định của pháp luật.
Hai bên đã đọc lại hợp đồng, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và cùng ký tên dưới đây.
BÊN A (TẶNG CHO) (ký, ghi rõ họ tên) BÊN B (NHẬN TẶNG CHO) (ký, ghi rõ họ tên)
(Phần lời chứng của công chứng viên hoặc người thực hiện chứng thực do cơ quan có thẩm quyền ghi, bạn không tự điền.)
Hướng dẫn điền mẫu và lưu ý khi viết tay
- Thông tin cá nhân: ghi đúng như trên thẻ căn cước/CCCD. Nếu bạn còn phân vân phần “nơi cấp”, xem cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Thẻ căn cước và CCCD còn hạn đều được sử dụng.
- Thông tin thửa đất: chép chính xác từ sổ đỏ (số thửa, tờ bản đồ, diện tích, mục đích, thời hạn). Địa chỉ nên ghi theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành phố); có thể ghi thêm địa danh cũ trong ngoặc để dễ đối chiếu với sổ cũ.
- Cách viết tay: dùng một loại mực, không tẩy xóa, không viết chèn. Nếu sai, viết lại trang đó. Số tiền, diện tích nên ghi cả số lẫn chữ.
- Hợp đồng nhiều trang: ký hoặc điểm chỉ vào từng trang để tránh thay trang. Cách ký giáp lai có thể xem ở bài cách đóng dấu giáp lai.
- Ký trước mặt người có thẩm quyền: thông thường các bên chỉ ký vào hợp đồng khi công chứng viên hoặc người thực hiện chứng thực yêu cầu; ký sẵn ở nhà có thể phải ký lại.
- Ngôn ngữ: viết ngắn gọn, rõ ý, tránh các cụm không rõ nghĩa như “cho con đất ở đó”.
Lưu ý: Nếu muốn tặng cho có điều kiện (ví dụ con phải chăm sóc bố mẹ đến cuối đời), bạn có thể ghi rõ điều kiện trong hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015. Điều kiện phải rõ ràng, khả thi và không trái đạo đức, pháp luật; nên để công chứng viên rà soát câu chữ.
Thủ tục công chứng, chứng thực và sang tên sổ đỏ
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Gồm bản gốc Giấy chứng nhận; thẻ căn cước/CCCD hoặc hộ chiếu của các bên; giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ – con (giấy khai sinh hoặc giấy tờ tương đương); giấy tờ về tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn) nếu đất là tài sản chung; dự thảo hợp đồng nếu bạn tự soạn.
- Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Bạn chọn một trong hai nơi: tổ chức hành nghề công chứng (theo Luật Công chứng 2024, có hiệu lực từ 01/07/2025, công chứng viên công chứng bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở) hoặc UBND cấp xã nơi có đất. Từ khi bỏ cấp huyện (01/07/2025), việc chứng thực hợp đồng đất do UBND cấp xã thực hiện theo quy định hiện hành.
- Bước 3: Kê khai thuế, lệ phí trước bạ theo diện miễn. Bạn vẫn phải làm hồ sơ kê khai kèm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân để được xác nhận miễn.
- Bước 4: Đăng ký biến động (sang tên). Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất (Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh/bộ phận một cửa theo hướng dẫn của địa phương, có thể nộp trực tuyến nếu địa phương hỗ trợ). Hồ sơ gồm đơn đăng ký biến động, hợp đồng đã công chứng/chứng thực, Giấy chứng nhận bản gốc, giấy tờ nhân thân và giấy tờ chứng minh quan hệ.
- Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận mới. Sau khi hoàn tất, sổ đỏ được cập nhật hoặc cấp mới đứng tên con.
Cảnh báo: Người nhận đất phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực công chứng/chứng thực. Chậm đăng ký có thể bị xử phạt hành chính, và hợp đồng tặng cho bất động sản chỉ có hiệu lực khi đã đăng ký sang tên.
Khi đi công chứng hay làm thủ tục, hãy mang theo thẻ căn cước còn hiệu lực. Nếu chưa có hoặc cần cập nhật, tham khảo nơi làm căn cước công dân.
Thuế, lệ phí khi cha mẹ cho đất con
| Khoản thu | Cha mẹ đẻ tặng đất cho con đẻ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế thu nhập cá nhân | Được miễn | Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026) vẫn giữ miễn thuế với quà tặng, thừa kế, chuyển nhượng bất động sản giữa cha mẹ đẻ – con đẻ và một số quan hệ thân thích khác. |
| Lệ phí trước bạ | Được miễn | Theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP), nhà đất là quà tặng giữa cha mẹ – con thuộc diện miễn. |
| Phí công chứng/chứng thực | Phải nộp | Mức cụ thể theo giá trị tài sản và quy định của địa phương. |
| Phí, lệ phí đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận | Phải nộp | Do UBND tỉnh, thành phố quy định; có địa phương miễn hoặc giảm. |
Nếu cho đất cho người không thuộc nhóm thân thích được miễn (ví dụ cô, dì, chú, bác cho cháu), người nhận vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 10% trên phần giá trị vượt mức theo luật và lệ phí trước bạ 0,5% (nếu không thuộc diện miễn). Mức cụ thể nên kiểm tra tại cơ quan thuế tại thời điểm làm thủ tục.
Lưu ý: “Con đẻ” và “con nuôi” được miễn khi có giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ. Với con riêng của vợ/chồng, bạn nên hỏi kỹ cơ quan thuế và nơi công chứng về giấy tờ cần có.
Nên chọn tặng cho hay chuyển nhượng (mua bán) cho con?
Với đất chuyển cho con, phần lớn gia đình chọn tặng cho vì đơn giản và miễn thuế, phí. Nếu làm hợp đồng chuyển nhượng (bán) cho con, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha mẹ đẻ và con đẻ vẫn thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng lệ phí trước bạ thì không được miễn: khi nhận chuyển nhượng, con thường phải nộp 0,5% tính theo giá đất do UBND tỉnh, thành phố ban hành hoặc giá chuyển nhượng, tùy trường hợp.
| Hình thức | Khi nào phù hợp | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Tặng cho | Bố mẹ muốn cho con khi còn sống | Miễn thuế TNCN, lệ phí trước bạ; có thể kèm điều kiện. |
| Chuyển nhượng | Con có trả tiền, cần chứng minh nguồn gốc tài sản | Phải nộp lệ phí trước bạ; hợp đồng ghi giá thực tế. |
| Thừa kế (di chúc) | Bố mẹ muốn để lại sau khi mất | Di chúc có thể tự viết tay nhưng phải đủ điều kiện hợp lệ; chuyển quyền khi mở thừa kế. |
Nếu gia đình có nhiều anh chị em, hãy trao đổi trước để tránh tranh chấp sau này. Với những giấy tờ viết tay khác trong gia đình như giấy vay mượn, bạn có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay, nhưng nhớ rằng giao dịch đất đai thì khác và luôn cần công chứng, chứng thực.
Câu hỏi thường gặp
Bố mẹ viết giấy tay cho con đất, có sang tên sổ đỏ được không?
Không. Cơ quan đăng ký đất đai yêu cầu hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng phải có công chứng hoặc chứng thực. Giấy tay không đáp ứng yêu cầu này nên không dùng để sang tên được.
Hợp đồng tặng cho đất cho con công chứng ở đâu?
Bạn có thể công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng (văn phòng công chứng) hoặc chứng thực tại UBND cấp xã nơi có đất. Hai hình thức đều hợp pháp, nhưng đất giá trị lớn hoặc nhiều người cùng đứng tên thì nên chọn công chứng để được rà soát kỹ hồ sơ.
Tặng đất cho con có mất thuế không?
Cha mẹ đẻ tặng đất cho con đẻ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, nhưng bạn vẫn phải kê khai và nộp phí công chứng, phí đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận.
Đất chưa có sổ đỏ thì tặng cho con thế nào?
Theo Luật Đất đai 2024, điều kiện tặng cho gồm việc đã có Giấy chứng nhận. Nếu đất chưa có sổ, bạn nên hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận trước, hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền về trường hợp cụ thể của thửa đất.
Hợp đồng tặng cho đã công chứng nhưng chưa sang tên thì sao?
Hợp đồng tặng cho bất động sản chỉ có hiệu lực từ thời điểm đăng ký. Khi chưa sang tên, con chưa có đầy đủ quyền của chủ sở hữu, nên cần làm thủ tục đăng ký biến động sớm, trong thời hạn 30 ngày.
Bố mẹ có đòi lại được đất đã tặng cho con không?
Về nguyên tắc, hợp đồng tặng cho đã hoàn tất là giao dịch có hiệu lực, bố mẹ không tự ý đòi lại. Chỉ trong trường hợp tặng cho có điều kiện mà bên nhận không thực hiện, hoặc hợp đồng vô hiệu, mới có căn cứ yêu cầu theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về hợp đồng tặng cho tài sản, tặng cho có điều kiện).
- Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15 (Điều 27, Điều 45 và các quy định về đăng ký biến động).
- Luật Nhà ở 2023 (quy định về tặng cho nhà ở).
- Luật Công chứng 2024 số 46/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2026).
- Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; chính quyền địa phương hai cấp từ 01/07/2025.
Tóm lại, mẫu giấy viết tay chỉ hữu ích khi bạn dùng nó làm bản soạn thảo hợp đồng tặng cho, rồi công chứng hoặc chứng thực và đăng ký sang tên. Làm đúng trình tự này, cha mẹ vừa bảo đảm quyền lợi cho con, vừa được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Thông tin cập nhật tháng 10/2026; trước khi thực hiện, bạn nên đối chiếu quy định và mức phí tại địa phương nơi có đất.











