Mẫu bản cam kết giữa hai bên mới nhất 2026 (có hướng dẫn)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu bản cam kết giữa hai bên mới nhất 2026 (có hướng dẫn)

Bản cam kết giữa hai bên là văn bản ghi lại thỏa thuận của hai bên về việc làm hoặc không làm một việc nhất định. Văn bản này có giá trị pháp lý khi các bên đủ năng lực, tự nguyện và nội dung không trái luật. Bạn có thể dùng mẫu bên dưới, điền thông tin, ký tên rồi mỗi bên giữ một bản. Khi cần, bạn có thể chứng thực chữ ký hoặc công chứng.

Tóm tắt nhanh

  • Bản cam kết giữa hai bên thực chất là một thỏa thuận (hợp đồng) theo Bộ luật Dân sự 2015.
  • Cần có: thông tin hai bên, nội dung cam kết, thời hạn, trách nhiệm khi vi phạm, cách giải quyết tranh chấp, chữ ký.
  • Văn bản viết tay hoặc đánh máy đều được; công chứng/chứng thực không bắt buộc, trừ giao dịch pháp luật quy định phải làm.
  • Cam kết trái luật hoặc ép buộc, lừa dối thì có thể bị tuyên vô hiệu.

Bản cam kết giữa hai bên là gì?

Đây là văn bản do hai bên cùng thống nhất và ký, trong đó mỗi bên nêu rõ việc mình sẽ thực hiện, thời hạn thực hiện và hậu quả nếu không thực hiện. Pháp luật không có một mẫu bắt buộc chung cho loại văn bản này. Tên gọi có thể là “giấy cam kết”, “biên bản thỏa thuận”, “văn bản cam kết” hay “thỏa thuận hai bên”. Điều quan trọng là nội dung rõ ràng, đủ ý.

Một số tình huống thường gặp:

  • Cam kết trả nợ, trả tiền theo từng đợt giữa người cho vay và người vay.
  • Cam kết bàn giao tài sản, hoàn trả đồ đã mượn, đã thuê.
  • Cam kết bồi thường sau va chạm giao thông, tranh chấp hàng xóm.
  • Cam kết bảo mật thông tin, không cạnh tranh giữa hai cá nhân hoặc hai đơn vị.
  • Cam kết thực hiện công việc, hoàn thành dịch vụ đúng tiến độ.

Bản cam kết có giá trị pháp lý không?

Có, nếu đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Bản cam kết hai bên về bản chất thuộc nhóm này. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan quy định khác.

Để có hiệu lực, cam kết cần đủ các điều kiện sau (Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015):

  • Người ký có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự phù hợp.
  • Các bên hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Đúng hình thức, nếu pháp luật bắt buộc một hình thức nhất định (ví dụ văn bản có công chứng).

Lưu ý: Bản cam kết chỉ là bằng chứng ghi nhận thỏa thuận. Nếu một bên không thực hiện, bên kia có thể thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền (từ 01/07/2025 là Tòa án nhân dân khu vực hoặc cấp tỉnh tùy loại việc).

Nội dung cần có trong bản cam kết

Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên tự thỏa thuận nội dung. Theo điều này, hợp đồng có thể có các nội dung: đối tượng; số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm; phương thức giải quyết tranh chấp. Áp vào bản cam kết, bạn nên có các mục sau:

Mục Cần ghi gì
Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản Ghi đầu văn bản; ngày tháng, địa điểm lập
Thông tin hai bên Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/số thẻ căn cước (hoặc CCCD), địa chỉ cư trú, số điện thoại
Căn cứ lập cam kết Nêu ngắn gọn sự việc, lý do hai bên thỏa thuận
Nội dung cam kết Việc cụ thể, số lượng, số tiền, thời hạn, địa điểm, cách thực hiện
Quyền và nghĩa vụ Mỗi bên phải làm gì, được gì
Trách nhiệm khi vi phạm Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, quyền đơn phương chấm dứt
Giải quyết tranh chấp Thương lượng, hòa giải, sau đó khởi kiện tại Tòa án
Hiệu lực, số bản Ngày có hiệu lực, số bản, mỗi bên giữ mấy bản
Chữ ký Hai bên ký, ghi rõ họ tên (có thể điểm chỉ nếu cần)

Mẫu bản cam kết giữa hai bên (mẫu chung)

Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây, thay phần chấm bằng thông tin thực tế và bỏ bớt điều khoản không cần thiết.

MẪU BẢN CAM KẾT GIỮA HAI BÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

BẢN CAM KẾT

(V/v: ……………………………………………………………)

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: Ông/Bà ……………………………………………

Sinh ngày: ……/……/…………

Số định danh cá nhân/CCCD/thẻ căn cước: …………………… do …………………… cấp ngày ……/……/……

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………

BÊN B: Ông/Bà ……………………………………………

Sinh ngày: ……/……/…………

Số định danh cá nhân/CCCD/thẻ căn cước: …………………… do …………………… cấp ngày ……/……/……

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và nhu cầu, sự tự nguyện của hai bên, sau khi bàn bạc, hai bên cùng thống nhất lập bản cam kết với các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung cam kết

1.1. Nguyên nhân/Bối cảnh: ……………………………………………………………

1.2. Bên A cam kết: ……………………………………………………………………

1.3. Bên B cam kết: ……………………………………………………………………

Điều 2. Thời hạn và phương thức thực hiện

2.1. Thời hạn thực hiện: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

2.2. Địa điểm thực hiện: ……………………………………………………………

2.3. Phương thức thực hiện (tiền mặt/chuyển khoản/bàn giao trực tiếp…): ……………………

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các bên

3.1. Bên A có quyền và nghĩa vụ: ……………………………………………………

3.2. Bên B có quyền và nghĩa vụ: ……………………………………………………

Điều 4. Trách nhiệm khi vi phạm cam kết

4.1. Bên nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết thì phải thực hiện nghĩa vụ còn lại và chịu phạt vi phạm …………… đồng (hoặc …… % giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm).

4.2. Ngoài khoản phạt, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho bên kia (nếu có).

Điều 5. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh từ bản cam kết này, hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Điều 6. Cam đoan chung

6.1. Hai bên cam đoan thông tin nêu trên là đúng sự thật, tự nguyện ký bản cam kết này, không bị lừa dối, ép buộc.

6.2. Bản cam kết có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung phải được hai bên đồng ý bằng văn bản.

6.3. Bản cam kết được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu cam kết thanh toán, trả nợ theo kỳ hạn

Với trường hợp một bên cam kết trả tiền cho bên kia, bạn có thể thay Điều 1 và Điều 2 của mẫu chung bằng nội dung sau. Nếu cần một văn bản ghi nhận khoản vay hoàn chỉnh, bạn xem thêm mẫu giấy vay tiền viết tay.

ĐIỀU KHOẢN CAM KẾT THANH TOÁN (THAY THẾ ĐIỀU 1, 2)

Điều 1. Khoản nghĩa vụ thanh toán

Tính đến ngày ……/……/……, Bên B còn nợ Bên A số tiền: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………), phát sinh từ: ……………………………………………

Hai bên xác nhận số tiền trên là đúng, không có tranh chấp.

Điều 2. Lịch thanh toán

2.1. Bên B cam kết thanh toán cho Bên A thành …… đợt:

– Đợt 1: …………………… đồng, chậm nhất ngày ……/……/……

– Đợt 2: …………………… đồng, chậm nhất ngày ……/……/……

– Đợt 3: …………………… đồng, chậm nhất ngày ……/……/……

2.2. Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản số …………………… tại ngân hàng …………………… hoặc tiền mặt có giấy biên nhận.

2.3. Lãi (nếu có): …… %/năm, tính trên số tiền chậm trả, theo thỏa thuận của hai bên và không vượt mức pháp luật cho phép.

Hướng dẫn điền mẫu

  1. Bước 1: Ghi đúng thông tin hai bên theo thẻ căn cước hoặc CCCD còn hiệu lực. Nơi cư trú ghi theo địa chỉ hiện tại; với địa danh sau sắp xếp đơn vị hành chính, nên ghi theo tên xã/phường, tỉnh/thành phố mới. Nếu cần ghi cơ quan cấp giấy tờ, bạn xem cách ghi nơi cấp căn cước công dân.
  2. Bước 2: Viết nội dung cam kết cụ thể, đo đếm được: số tiền, số lượng, ngày cụ thể. Tránh các cụm mơ hồ như “sớm nhất có thể”, “khi có điều kiện”.
  3. Bước 3: Quy định trách nhiệm khi vi phạm. Ghi rõ mức phạt (số tiền cố định hoặc tỷ lệ phần trăm) và quyền yêu cầu bồi thường.
  4. Bước 4: Kiểm tra lại toàn bộ văn bản, không để trống hoặc tẩy xóa. Nếu sửa, cả hai bên ký nháy bên cạnh chỗ sửa.
  5. Bước 5: Hai bên ký, ghi rõ họ tên vào từng bản. Nếu văn bản nhiều trang, nên ký nháy từng trang hoặc đóng dấu giáp lai (với tổ chức, xem cách đóng dấu giáp lai).

Trong văn bản, bạn nên dùng ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, đúng văn phong văn bản hành chính. Chi tiết xem thêm bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì.

Có cần công chứng, chứng thực không?

Thông thường là không bắt buộc. Pháp luật chỉ yêu cầu công chứng, chứng thực với một số giao dịch cụ thể (ví dụ chuyển nhượng, tặng cho bất động sản). Với cam kết thông thường như trả nợ, bàn giao đồ đạc, bồi thường, hai bên chỉ cần ký là đã có hiệu lực.

Tuy vậy, bạn nên chứng thực chữ ký hoặc công chứng khi giá trị lớn, hai bên ít tin cậy nhau hoặc cần chứng cứ rõ ràng về người ký. Cách làm:

  • Chứng thực chữ ký: thực hiện tại UBND cấp xã. Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025), việc chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú. Tham khảo thêm bài về nơi chứng thực giấy tờ hiện nay.
  • Công chứng: thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng theo Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025).

Lưu ý: Với giao dịch về nhà đất, bạn không thể chỉ dùng giấy cam kết viết tay để thay thế hợp đồng có công chứng, chứng thực. Xem cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật để hiểu rủi ro.

Lưu ý để cam kết không bị vô hiệu

Phạt vi phạm và lãi suất phải trong giới hạn luật

Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ khi luật có quy định khác. Với hợp đồng thương mại giữa thương nhân, Luật Thương mại 2005 giới hạn mức phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Nếu cam kết có lãi, lãi suất vay giữa cá nhân không được vượt mức tối đa theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 (không quá 20%/năm). Phần vượt mức có thể không có hiệu lực.

Không cam kết những việc trái pháp luật

Cam kết liên quan hoạt động cấm, đánh bạc, mua bán giấy tờ giả hay “dàn xếp” để che giấu hành vi vi phạm đều vô hiệu và có thể kéo theo trách nhiệm hành chính, thậm chí hình sự. Bản cam kết cũng không thể thay thế thủ tục mà pháp luật bắt buộc phải qua cơ quan nhà nước.

Cam kết đơn phương khác cam kết hai bên

Nếu chỉ một người tự viết “bản cam kết” mà bên kia không ký, văn bản này chỉ thể hiện ý chí một phía và có sức thuyết phục thấp hơn. Trường hợp hai bên có quyền, nghĩa vụ qua lại, hãy để cả hai cùng ký.

Lưu giữ chứng cứ kèm theo

Bạn nên giữ bản gốc, bản sao giấy tờ tùy thân của người ký, sao kê chuyển khoản, tin nhắn trao đổi liên quan. Các tài liệu này giúp chứng minh việc thực hiện hoặc vi phạm khi có tranh chấp.

Cảnh báo: Không ký bản cam kết khi chưa đọc kỹ nội dung, nhất là khi văn bản do người khác soạn sẵn hoặc có điều khoản bất lợi rõ ràng. Không ký khống, không ký khi còn để trống số tiền hoặc thời hạn.

Câu hỏi thường gặp

Bản cam kết viết tay có giá trị pháp lý không?

Có. Pháp luật không bắt buộc phải đánh máy. Văn bản viết tay vẫn có hiệu lực nếu người ký đủ năng lực, tự nguyện và nội dung hợp pháp. Bạn nên viết rõ ràng, không tẩy xóa và cả hai bên cùng ký.

Bản cam kết giữa hai bên khác gì hợp đồng?

Về bản chất pháp lý, cả hai đều là thỏa thuận làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thường đầy đủ và chặt chẽ hơn. Bản cam kết thường ngắn, tập trung vào một việc cụ thể. Nếu nội dung đủ điều khoản chính, bản cam kết vẫn có thể được coi là hợp đồng.

Một bên vi phạm cam kết thì xử lý thế nào?

Bạn có thể yêu cầu bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ, nộp phạt vi phạm (nếu đã thỏa thuận) và bồi thường thiệt hại. Nếu thương lượng không được, bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, kèm bản cam kết làm chứng cứ.

Có cần người làm chứng khi ký không?

Không bắt buộc. Tuy nhiên, người làm chứng giúp tăng độ tin cậy khi có tranh chấp. Họ ghi rõ họ tên, số giấy tờ tùy thân và ký xác nhận vào cuối văn bản.

Có thể hủy hoặc sửa bản cam kết sau khi ký không?

Được, nếu hai bên cùng đồng ý bằng văn bản. Một bên không thể tự ý thay đổi hoặc hủy bỏ, trừ trường hợp đã thỏa thuận trước hoặc pháp luật cho phép đơn phương chấm dứt, ví dụ khi bên kia vi phạm nghiêm trọng.

Một bản cam kết hiệu quả cần rõ người ký, rõ việc phải làm, rõ thời hạn và rõ hậu quả khi vi phạm. Bạn có thể dùng mẫu trên làm khung, rồi điều chỉnh theo tình huống thực tế. Với giao dịch có giá trị lớn hoặc thuộc loại pháp luật bắt buộc công chứng, chứng thực, bạn nên thực hiện đúng thủ tục để bảo vệ quyền lợi.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →