Làm căn cước công dân cần những gì? Hồ sơ mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Làm căn cước công dân cần những gì? Hồ sơ mới nhất 2026

Nếu thông tin của bạn đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bạn chỉ cần mang theo thẻ CCCD hoặc thẻ căn cước cũ (nếu có) và đến Công an xã, phường hoặc Công an cấp tỉnh. Bạn không cần sổ hộ khẩu, không cần mang ảnh. Chưa có dữ liệu dân cư hoặc làm cho trẻ dưới 14 tuổi thì cần thêm giấy khai sinh và giấy tờ chứng minh người đại diện.

Tóm tắt nhanh

  • “CCCD gắn chip” trước đây nay gọi là thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023 (hiệu lực từ 01/07/2024). CCCD còn hạn vẫn dùng bình thường.
  • Đã có dữ liệu dân cư: mang thẻ cũ, hoặc dùng VNeID để đặt lịch hẹn. Không cần sổ hộ khẩu, không cần ảnh.
  • Chưa có dữ liệu dân cư: cần giấy khai sinh hoặc giấy tờ pháp lý có thông tin của bạn.
  • Mốc phải đổi thẻ: đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi.
  • Lệ phí giảm 50% đến hết 31/12/2026: 15.000đ (đổi từ CCCD), 25.000đ (đổi thẻ căn cước), 35.000đ (cấp lại).
  • Thời hạn giải quyết: tối đa 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

CCCD gắn chip nay là thẻ căn cước: có phải làm lại không?

Năm 2022, người dân làm “căn cước công dân gắn chip” theo Luật Căn cước công dân 2014. Từ 01/07/2024, Luật Căn cước 2023 có hiệu lực. Thẻ căn cước thay cho thẻ CCCD, còn tên gọi “căn cước công dân” không còn dùng trong luật mới.

Thẻ CCCD đã cấp (kể cả loại gắn chip) vẫn có giá trị đến hết thời hạn ghi trên thẻ. Bạn không bị bắt buộc đổi ngay chỉ vì đổi tên gọi. Bạn chỉ phải làm thủ tục khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chưa có thẻ và đã đủ 14 tuổi.
  • Đến mốc tuổi phải đổi (14, 25, 40, 60 tuổi).
  • Thẻ bị mất, hư hỏng, hoặc thông tin trên thẻ có thay đổi, cải chính (họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm nhân dạng…).
  • Muốn đổi sang thẻ căn cước mới dù chưa đến hạn.

Lưu ý: Chứng minh nhân dân (CMND) 9 số trước đây không còn giá trị sử dụng từ 01/01/2025. Nếu bạn còn giữ CMND, hãy làm thẻ căn cước. Sổ hộ khẩu giấy cũng đã hết giá trị từ 01/01/2023, nên không được yêu cầu trong hồ sơ.

Làm căn cước công dân cần những giấy tờ gì?

Hiện nay cán bộ tiếp nhận trích xuất thông tin của bạn từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập Phiếu thu nhận thông tin căn cước (mẫu CC01). Vì vậy, giấy tờ bạn phải mang theo phụ thuộc vào việc dữ liệu của bạn đã có trong hệ thống hay chưa.

Trường hợp Giấy tờ cần chuẩn bị
Đủ 14 tuổi, đã có dữ liệu dân cư, chưa từng làm thẻ Thông tin cá nhân (họ tên khai sinh, số định danh, nơi cư trú). Nên mang theo giấy khai sinh để đối chiếu nếu cần; có thể đặt lịch qua VNeID.
Đổi từ CCCD/thẻ căn cước cũ khi đến tuổi Thẻ CCCD hoặc thẻ căn cước cũ (cán bộ thu lại hoặc xử lý theo quy trình); VNeID để đặt lịch hẹn.
Đổi do thay đổi, cải chính thông tin Thẻ cũ và giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi (trích lục hộ tịch, quyết định cải chính… ). Nên cập nhật dữ liệu hộ tịch trước.
Cấp lại do mất hoặc hỏng Thông tin cá nhân để tra cứu dữ liệu; thẻ hỏng (nếu còn) nộp lại.
Chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu dân cư Phiếu thu thập thông tin dân cư (mẫu DC01) và giấy tờ pháp lý có thông tin của bạn, ví dụ giấy khai sinh.
Người dưới 14 tuổi (làm theo nhu cầu) Người đại diện hợp pháp đi cùng, mang giấy tờ chứng minh quan hệ đại diện (giấy khai sinh, giấy tờ tùy thân của cha mẹ hoặc người giám hộ).

Có cần ảnh, đơn hay sổ hộ khẩu không?

Không cần ảnh thẻ, vì Công an chụp ảnh khuôn mặt trực tiếp khi thu nhận. Không cần sổ hộ khẩu vì thông tin cư trú được đối chiếu trong cơ sở dữ liệu. Với trường hợp nộp trực tuyến, phiếu đề nghị (mẫu DC02) là biểu mẫu điện tử do bạn kê khai trên hệ thống. Khi nộp trực tiếp, thông tin được in thành phiếu để bạn kiểm tra và ký xác nhận.

Lưu ý: Nếu số điện thoại hoặc địa chỉ cư trú của bạn thay đổi, hãy cập nhật trước. Nơi cư trú mới nhất cũng được dùng để đối chiếu. Xem thêm cách đăng ký tạm trú online nếu bạn đang ở nơi khác với nơi thường trú.

Làm căn cước ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?

Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương còn hai cấp (tỉnh – xã), không còn Công an quận/huyện. Bạn có thể nộp hồ sơ tại:

  • Công an xã, phường, đặc khu: tiếp nhận hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Từ 01/07/2026, theo Thông tư 118/2026/TT-BCA, Công an cấp xã còn tiếp nhận hồ sơ tích hợp thông tin vào thẻ căn cước, căn cước điện tử và cập nhật sinh trắc học.
  • Cơ quan quản lý căn cước thuộc Công an cấp tỉnh: nơi bạn có thể làm thủ tục không phụ thuộc nơi cư trú theo lộ trình do Bộ Công an thông báo.
  • Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc ứng dụng VNeID để đặt lịch hẹn, sau đó vẫn đến trực tiếp để thu nhận sinh trắc học và nhận kết quả.

Bạn có thể xem thêm hướng dẫn chi tiết tại bài đi làm căn cước công dân ở đâu theo quy định.

Các bước làm thẻ căn cước

  1. Bước 1 – Chuẩn bị: kiểm tra thông tin của bạn trên VNeID. Nếu sai lệch, cập nhật dữ liệu hộ tịch/cư trú trước.
  2. Bước 2 – Đặt lịch hẹn (nếu muốn): khai thông tin và chọn nơi, ngày giờ trên Cổng dịch vụ công hoặc VNeID. Cách thao tác xem tại bài hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online.
  3. Bước 3 – Đến cơ quan Công an: cung cấp họ tên khai sinh, số định danh, nơi cư trú để cán bộ đối chiếu với cơ sở dữ liệu.
  4. Bước 4 – Thu nhận sinh trắc học: cán bộ chụp ảnh khuôn mặt, lấy vân tay và ảnh mống mắt.
  5. Bước 5 – Kiểm tra phiếu: đọc kỹ Phiếu thu nhận thông tin căn cước, ký xác nhận nếu đúng. Sai thì yêu cầu sửa ngay.
  6. Bước 6 – Nộp lệ phí, nhận giấy hẹn: cán bộ thu lệ phí (nếu có), thu thẻ cũ và cấp giấy hẹn trả kết quả.
  7. Bước 7 – Nhận thẻ: nhận tại địa điểm ghi trong giấy hẹn, hoặc nhận qua đường bưu chính nếu bạn yêu cầu và trả phí chuyển phát.

Lệ phí và thời hạn nhận thẻ

Mức thu gốc theo Thông tư 73/2024/TT-BTC. Theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, mức thu được giảm 50%.

Loại thủ tục Mức gốc Mức đang áp dụng (đến 31/12/2026)
Cấp đổi từ CCCD sang thẻ căn cước 30.000đ 15.000đ
Cấp đổi thẻ căn cước 50.000đ 25.000đ
Cấp lại thẻ căn cước 70.000đ 35.000đ
  • Cấp thẻ lần đầu không thu lệ phí.
  • Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại với một số nhóm như trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định pháp luật.
  • Đổi thẻ do thay đổi địa giới đơn vị hành chính thực hiện trên VNeID được miễn lệ phí.

Cơ quan quản lý căn cước phải cấp, đổi hoặc cấp lại thẻ trong tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bạn nên xem lại mức thu từ 01/01/2027 vì chính sách giảm phí có thể được gia hạn hoặc kết thúc.

Ai phải đổi thẻ trong năm 2026?

Công dân đã có thẻ phải đổi khi đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi. Trong năm 2026, các năm sinh sau cần lưu ý:

  • Sinh năm 2012: đủ 14 tuổi, làm thẻ lần đầu (nếu chưa có) hoặc đổi thẻ.
  • Sinh năm 2001: đủ 25 tuổi.
  • Sinh năm 1986: đủ 40 tuổi.
  • Sinh năm 1966: đủ 60 tuổi.

Ngoại lệ: thẻ được cấp, đổi hoặc cấp lại trong 2 năm trước mốc tuổi vẫn dùng được đến mốc kế tiếp. Thẻ cấp từ khi đủ 58 tuổi trở đi có giá trị vô thời hạn. Ví dụ, chị Lan sinh năm 1986 đã đổi sang thẻ căn cước tháng 3/2025 (khi 39 tuổi), nên không phải đổi lại khi tròn 40 tuổi. Anh Minh sinh năm 2001 vẫn dùng CCCD cũ thì cần đổi trong năm 2026.

Cảnh báo: Không làm thủ tục cấp, đổi thẻ đúng quy định có thể bị xử phạt hành chính từ 500.000 đến 1.000.000 đồng theo quy định xử phạt về an ninh, trật tự hiện hành. Thẻ hết hạn cũng gây khó khăn khi giao dịch ngân hàng, đặt vé, làm thủ tục hành chính.

Lưu ý trước khi đi làm

  • Kiểm tra dữ liệu: đối chiếu họ tên, ngày sinh, nơi sinh, quê quán với giấy khai sinh. Từ 01/07/2026, nơi sinh, quê quán và nơi cư trú được cập nhật theo địa danh hành chính mới.
  • Ghi nơi cấp đúng: khi điền hồ sơ, giấy tờ khác cần ghi nơi cấp thẻ căn cước; xem cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
  • Tra cứu số thẻ: khi quên số, bạn có thể xem cách tra số căn cước công dân online.
  • Cập nhật các dịch vụ liên quan: sau khi đổi thẻ, hãy cập nhật ngân hàng, bảo hiểm, thuế. Số định danh cá nhân là mã số thuế cá nhân từ 01/07/2025, nên bạn có thể xem cách tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND/CCCD.
  • Chỉ làm tại cơ quan có thẩm quyền: không giao giấy tờ cá nhân, ảnh sinh trắc học cho người lạ. Không có thủ tục “làm nhanh” qua trung gian.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Làm căn cước công dân lần đầu cần mang theo những gì?

Nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu dân cư, bạn chỉ cần cung cấp họ tên khai sinh, số định danh và nơi cư trú, nên mang giấy khai sinh để đối chiếu khi cần. Chưa có dữ liệu thì cần giấy tờ pháp lý như giấy khai sinh để lập phiếu thu thập thông tin dân cư.

Làm căn cước có cần sổ hộ khẩu không?

Không. Sổ hộ khẩu giấy hết giá trị từ 01/01/2023. Thông tin cư trú được đối chiếu trực tiếp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Căn cước công dân gắn chip cũ còn dùng được không?

Còn. CCCD gắn chip còn thời hạn vẫn có giá trị sử dụng. Bạn chỉ phải đổi khi đến mốc 14, 25, 40, 60 tuổi hoặc khi thẻ hỏng, mất, thay đổi thông tin.

Làm căn cước ở nơi không phải nơi thường trú được không?

Được theo quy định hiện hành, nhất là tại cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh theo lộ trình Bộ Công an thông báo. Bạn nên đặt lịch trước trên Cổng dịch vụ công hoặc VNeID để biết nơi tiếp nhận phù hợp.

Làm căn cước mất bao lâu và hết bao nhiêu tiền?

Thời hạn tối đa 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đến hết 31/12/2026, lệ phí là 15.000đ (đổi từ CCCD), 25.000đ (đổi thẻ căn cước) và 35.000đ (cấp lại), chưa gồm phí chuyển phát nếu nhận qua bưu điện.

Làm thẻ căn cước online có cần đến cơ quan Công an không?

Có. Bạn đặt lịch và kê khai trực tuyến, nhưng vẫn phải đến cơ quan Công an theo lịch hẹn để thu nhận vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt và hoàn tất hồ sơ.

Tóm lại, làm căn cước hiện nay đơn giản hơn nhiều so với thời CCCD gắn chip năm 2022: không cần sổ hộ khẩu, không cần ảnh, chủ yếu dựa vào dữ liệu dân cư và VNeID. Bạn chỉ cần kiểm tra mốc tuổi phải đổi, chuẩn bị giấy tờ theo từng trường hợp và đến đúng cơ quan Công an có thẩm quyền.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →