Đơn xin ly hôn thuận tình thực chất là “Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự” (Mẫu số 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP). Bạn có thể viết tay hoặc đánh máy, nhưng bắt buộc có chữ ký của cả vợ và chồng, rồi nộp cho Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc. Lệ phí thông thường là 300.000 đồng.
Tóm tắt nhanh
- Đơn thuận tình ly hôn có thể viết tay, miễn đúng nội dung theo Bộ luật Tố tụng dân sự và có chữ ký của cả hai vợ chồng.
- Điều kiện: cả hai thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận xong việc nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
- Nơi nộp: Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/07/2025 thay Tòa án cấp huyện), không nộp tại UBND xã/phường.
- Lệ phí: 300.000 đồng; theo quy định chung, hai bên chia đôi nếu không có thỏa thuận khác.
- Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, không bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.
Đơn xin ly hôn thuận tình là gì, có bắt buộc theo mẫu không?
Thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc ly hôn. Vì không có tranh chấp, Tòa án giải quyết đây là “việc dân sự”, không phải “vụ án”. Do đó văn bản bạn nộp là đơn yêu cầu (Mẫu 01-VDS), khác với đơn khởi kiện dùng cho ly hôn đơn phương (Mẫu 23-DS, Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).
Về hình thức, pháp luật không cấm viết tay. Điều quan trọng là đơn phải có đủ nội dung chính theo Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: ngày làm đơn, tên Tòa án, thông tin người yêu cầu, vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa giải quyết kèm lý do, và chữ ký. Nếu thiếu, Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Vì vậy cách an toàn nhất là chép đúng bố cục mẫu bên dưới.
Nếu cần xem thêm danh sách giấy tờ và quy trình tổng quát, bạn có thể đọc bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.
Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình viết tay (có chữ ký hai bên)
Bạn có thể chép lại nguyên văn mẫu dưới đây bằng tay, thay phần chấm bằng thông tin thật. Mẫu đã cập nhật tên Tòa án nhân dân khu vực và địa chỉ theo đơn vị hành chính hai cấp (tỉnh – xã/phường).
MẪU ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN (Mẫu số 01-VDS)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung và tài sản chung)
Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực …… (số) – tỉnh/thành phố ……………………
Họ tên người yêu cầu:
1. Anh: ……………………………………… Sinh năm: …………………
Số căn cước/CCCD: ……………………… cấp ngày ……/……/…… tại ……………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………… (nếu có)
2. Chị: ……………………………………… Sinh năm: …………………
Số căn cước/CCCD: ……………………… cấp ngày ……/……/…… tại ……………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………… (nếu có)
Chúng tôi xin trình bày với Tòa án nhân dân khu vực …… việc như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chúng tôi kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND ……………………… ngày ……/……/……, Giấy chứng nhận kết hôn số ………… Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống. Hai chúng tôi hoàn toàn tự nguyện ly hôn, không bị ai ép buộc, lừa dối.
2. Về con chung: Chúng tôi có ….. con chung là: cháu ……………………, sinh ngày ……/……/……. Chúng tôi thỏa thuận: cháu ……………… do ………… trực tiếp nuôi dưỡng; người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng ………………… đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng: ……………………; việc thăm nom, chăm sóc con không bị cản trở. (Nếu không có con chung hoặc con đã thành niên: ghi “Chúng tôi không có con chung” hoặc “con đã thành niên, tự lập”.)
3. Về tài sản chung: Chúng tôi thỏa thuận như sau: ………………………………………………………… (liệt kê từng tài sản và người được nhận). Hoặc: “Chúng tôi không có tài sản chung / tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.”
4. Về nợ chung: ………………………………………………………… (nếu có, ghi rõ ai trả khoản nào; nếu không có ghi “Không có nợ chung”).
Nay chúng tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực …… xem xét, công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chúng tôi về con chung, tài sản chung, nợ chung nêu trên.
Những người có liên quan đến việc giải quyết yêu cầu: không có (hoặc ghi họ tên, địa chỉ nếu có).
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn:
1. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
2. Căn cước/CCCD của hai vợ chồng (bản sao);
3. Giấy xác nhận thông tin về cư trú của hai bên (bản sao hoặc bản in từ VNeID);
4. Giấy khai sinh của con chung (bản sao);
5. Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (nếu có).
Chúng tôi cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
……………, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI YÊU CẦU (Ký, ghi rõ họ tên)
Chồng: …………………………… Vợ: ……………………………
Hướng dẫn điền từng mục trong đơn
Ghi đúng tên Tòa án
Từ 01/07/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện không còn, thay bằng Tòa án nhân dân khu vực. Bạn ghi theo dạng “Tòa án nhân dân khu vực [số] – [tỉnh/thành phố]”. Nếu chưa biết số khu vực, hãy hỏi bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa án gần nơi cư trú hoặc tra trên cổng thông tin điện tử của Tòa án. Ghi sai tên Tòa dễ bị trả lại đơn hoặc yêu cầu sửa.
Thông tin cá nhân của hai bên
Ghi họ tên, năm sinh, số căn cước/CCCD và nơi cư trú hiện tại. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023, nên nơi cư trú xác định bằng dữ liệu cư trú. Nếu cần nhớ cách ghi nơi cấp, xem cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
Phần thỏa thuận con chung, tài sản
Đây là phần Tòa án xem kỹ nhất. Hãy ghi cụ thể, tránh viết chung chung như “hai bên tự thỏa thuận” nếu thực tế có tài sản lớn hoặc có con nhỏ. Với con dưới 36 tháng tuổi, thông thường giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác phù hợp với quyền lợi của con. Với con từ đủ 7 tuổi, Tòa án xem xét nguyện vọng của con.
Phần ký tên
Cả vợ và chồng đều phải tự ký và ghi rõ họ tên ở cuối đơn. Người không biết chữ thì điểm chỉ theo quy định. Đơn chỉ một người ký thì không còn là đơn thuận tình.
Lưu ý khi viết tay và ký đơn
- Dùng bút mực xanh hoặc đen, chữ rõ ràng, không tẩy xóa. Sai thì chép lại tờ mới.
- Viết ngôn ngữ trang trọng, ngắn gọn, đúng văn phong hành chính; bạn có thể tham khảo bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì để tránh dùng từ suồng sã.
- Thông tin trong đơn phải khớp với giấy kết hôn, căn cước và giấy khai sinh con.
- Không ghi những lời chê bai, tố cáo đời tư của nhau; chỉ cần nêu lý do chung như “mâu thuẫn, không thể tiếp tục chung sống”.
- Giữ lại một bản sao đơn có đủ chữ ký để đối chiếu khi Tòa làm việc.
Lưu ý: Nhiều Tòa án đã nhận đơn trực tuyến qua cổng dịch vụ công hoặc hệ thống nộp đơn điện tử của ngành Tòa án. Nếu muốn nộp online, bạn nên kiểm tra hướng dẫn của Tòa án nơi nộp vì cách xác thực chữ ký và nộp bản gốc có thể khác nhau.
Hồ sơ kèm theo và nơi nộp đơn
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký hai bên.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu mất, xin trích lục tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Căn cước hoặc CCCD của hai bên (CCCD còn hạn vẫn dùng được). Bạn có thể xem cách tra số thẻ căn cước công dân online khi quên số.
- Giấy xác nhận thông tin về cư trú để Tòa xác định thẩm quyền; có thể xin tại Công an cấp xã hoặc khai thác trên VNeID. Nếu mới chuyển chỗ ở, bạn nên khai báo cư trú trước, xem đăng ký tạm trú online.
- Giấy khai sinh của con chung.
- Giấy tờ tài sản chung (sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…) nếu hai bên nhờ Tòa công nhận thỏa thuận chia tài sản.
Từ 01/11/2025, việc chứng thực bản sao, chữ ký không còn phụ thuộc nơi cư trú theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP, nên bạn có thể chứng thực bản sao ở cơ quan có thẩm quyền thuận tiện nhất.
Nộp đơn ở đâu?
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền thuộc Tòa án nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc. Từ 01/07/2025, đó là Tòa án nhân dân khu vực. Trường hợp có yếu tố nước ngoài (một bên là người nước ngoài, hoặc ở nước ngoài) thì thường thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Bạn không thể làm thủ tục thuận tình ly hôn tại UBND xã/phường, vì UBND chỉ đăng ký kết hôn, ghi chú hộ tịch, không có thẩm quyền ly hôn.
Trình tự giải quyết, thời gian và lệ phí
- Bước 1: Hai bên nộp đơn và hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền (trực tiếp, qua bưu chính hoặc nộp trực tuyến nếu Tòa án hỗ trợ).
- Bước 2: Tòa án xem xét đơn, thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí; bạn nộp tại cơ quan thi hành án dân sự (hoặc nơi Tòa chỉ định) và nộp lại biên lai cho Tòa.
- Bước 3: Thẩm phán triệu tập hai bên để hòa giải, đoàn tụ. Nếu hai bên vẫn kiên quyết ly hôn thì lập biên bản hòa giải không thành.
- Bước 4: Sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành mà không bên nào thay đổi ý kiến, Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Bước 5: Nhận quyết định. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay. Sau đó bạn nên ghi chú việc ly hôn vào sổ hộ tịch nơi đăng ký kết hôn để cập nhật tình trạng hôn nhân.
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Mẫu đơn | Mẫu số 01-VDS (Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP) |
| Cơ quan giải quyết | Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/07/2025) |
| Lệ phí | 300.000 đồng (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14) |
| Chia đôi lệ phí | Theo quy định chung, mỗi bên một nửa nếu không có thỏa thuận khác |
| Thời gian thực tế | Thường khoảng 1–3 tháng tùy Tòa án và hồ sơ |
| Có kháng cáo không? | Không kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm; chỉ có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo luật |
Lưu ý: Nếu hai bên thỏa thuận chia tài sản chung rồi sau đó phát sinh tranh chấp, hoặc có yêu cầu Tòa giải quyết chia tài sản như một tranh chấp, án phí có thể tính thêm theo giá trị tài sản theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Với trường hợp chỉ nhờ Tòa công nhận thỏa thuận đã thống nhất, mức thu thường là 300.000 đồng.
Khi nào đơn thuận tình không được chấp nhận?
Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi hai bên thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, nuôi con, cấp dưỡng, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Nếu thỏa thuận không bảo đảm quyền lợi của vợ và con, Tòa án sẽ không công nhận mà giải quyết theo thủ tục chung.
Cảnh báo: Nếu một bên vắng mặt không có lý do chính đáng, rút ý kiến hoặc không ký xác nhận khi Tòa làm việc, vụ việc không còn là thuận tình. Khi đó, người muốn ly hôn phải nộp đơn khởi kiện theo thủ tục đơn phương. Bạn có thể tham khảo ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì.
Ví dụ: Anh Nam và chị Lan có hai con, đã cùng thống nhất con nhỏ ở với mẹ, bố cấp dưỡng 3 triệu đồng/tháng, nhà đứng tên chung giao cho chị Lan, chị Lan thanh toán lại cho anh Nam phần chênh lệch. Hai người cùng ký đơn viết tay, nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi chị Lan cư trú. Tại buổi hòa giải, cả hai vẫn giữ ý định ly hôn nên sau 07 ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Một điểm cần biết thêm: quy định chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) chỉ áp dụng khi một bên đơn phương yêu cầu. Với thuận tình, hai bên đồng ý thì vẫn có thể ly hôn nếu đáp ứng điều kiện.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Điều 51, Điều 55).
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 (quy định về việc dân sự, đơn yêu cầu, thẩm quyền, thủ tục công nhận thuận tình ly hôn).
- Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Mẫu số 01-VDS).
- Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (biểu mẫu trong tố tụng dân sự, trong đó có Mẫu 23-DS dùng cho ly hôn đơn phương).
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các văn bản về Tòa án nhân dân khu vực từ 01/07/2025.
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP về chứng thực.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Đây là nội dung tham khảo phổ thông, không thay thế hướng dẫn trực tiếp của Tòa án nơi bạn nộp đơn.
Câu hỏi thường gặp
Đơn ly hôn thuận tình viết tay có hợp lệ không?
Có. Pháp luật không bắt buộc đánh máy. Đơn viết tay hợp lệ nếu có đủ nội dung chính theo Bộ luật Tố tụng dân sự và có chữ ký của cả vợ và chồng. Bạn nên chép đúng bố cục Mẫu 01-VDS để Tòa án tiếp nhận nhanh.
Đơn thuận tình ly hôn có cần cả hai người cùng ký không?
Bắt buộc. Đơn là yêu cầu chung của hai bên nên cả vợ và chồng đều phải ký, ghi rõ họ tên. Nếu chỉ một người ký thì Tòa án coi đó là yêu cầu của một bên và có thể hướng dẫn nộp đơn khởi kiện ly hôn đơn phương.
Nộp đơn ly hôn thuận tình ở đâu sau khi bỏ Tòa án cấp huyện?
Bạn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc. Trường hợp có yếu tố nước ngoài thường thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh. UBND xã/phường không có thẩm quyền giải quyết ly hôn.
Ly hôn thuận tình mất bao nhiêu tiền?
Lệ phí thông thường là 300.000 đồng và hai bên thường chia đôi. Nếu có yêu cầu Tòa án chia tài sản theo thủ tục tranh chấp thì có thể phát sinh án phí theo giá trị tài sản. Bạn chưa mất chi phí nào khác khi tự làm đơn.
Không có con, không có tài sản thì viết đơn thế nào?
Bạn vẫn dùng mẫu đơn trên, ở mục con chung ghi “Chúng tôi không có con chung”, ở mục tài sản ghi “Chúng tôi không có tài sản chung”. Nên ghi rõ để Tòa án không phải hỏi lại.
Có tải mẫu đơn viết tay để in ra được không?
Có. Bạn có thể in mẫu rồi điền tay hoặc tham khảo thêm bài tải mẫu đơn ly hôn viết tay theo quy định mới. Cần đối chiếu để bảo đảm tên Tòa án đã ghi theo Tòa án nhân dân khu vực.
Tóm lại, đơn xin ly hôn thuận tình viết tay hoàn toàn được chấp nhận nếu bạn chép đúng nội dung Mẫu 01-VDS, thỏa thuận rõ về con và tài sản, và có chữ ký của cả hai vợ chồng. Hãy chuẩn bị đủ hồ sơ, ghi đúng tên Tòa án nhân dân khu vực và đối chiếu với hướng dẫn của Tòa trước khi nộp.











