Các tội xâm phạm an ninh quốc gia: cấu thành và hình phạt 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Các tội xâm phạm an ninh quốc gia: cấu thành và hình phạt 2026

Các tội xâm phạm an ninh quốc gia nằm tại Chương XIII Bộ luật Hình sự 2015, từ Điều 108 đến Điều 121, kèm Điều 122 về hình phạt bổ sung. Mỗi tội có cấu thành riêng, nhưng đều có chung một khách thể: sự tồn tại, vững mạnh của chính quyền nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự.

Tóm tắt nhanh

  • Chương XIII BLHS 2015 (sửa đổi 2017, 2025) có 14 tội danh cụ thể (Điều 108–121) và 1 điều về hình phạt bổ sung (Điều 122).
  • Cấu thành tội phạm gồm 4 yếu tố: khách thể, mặt khách quan, chủ thể, mặt chủ quan (lỗi cố ý, nhiều tội đòi hỏi thêm mục đích chống chính quyền nhân dân).
  • Từ 01/07/2025, Luật số 86/2025/QH15 bỏ hình phạt tử hình với tội lật đổ chính quyền (Điều 109), gián điệp (Điều 110), phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật (Điều 114); thay bằng tù chung thân.
  • Trong nhóm này, tử hình vẫn còn ở Điều 108 (phản bội Tổ quốc), Điều 112 (bạo loạn) và Điều 113 (khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân).
  • Nhiều tội trong chương bị xử lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị phạm tội; không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Các tội xâm phạm an ninh quốc gia gồm những tội nào?

Chương XIII “Các tội xâm phạm an ninh quốc gia” của Bộ luật Hình sự 2015 gồm các điều sau:

Tóm tắt nhanh: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia: cấu thành và hình phạt 2026
Tóm tắt nhanh – Các tội xâm phạm an ninh quốc gia: cấu thành và hình phạt 2026
Điều Tên tội Nội dung khái quát
108 Phản bội Tổ quốc Công dân Việt Nam câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ, Nhà nước, tiềm lực quốc phòng, an ninh.
109 Hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân Thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.
110 Gián điệp Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở cho hoạt động đó chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; một số hành vi liên quan đến thu thập, cung cấp bí mật nhà nước.
111 Xâm phạm an ninh lãnh thổ Hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia.
112 Bạo loạn Hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân.
113 Khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân Xâm phạm tính mạng, tài sản… nhằm chống chính quyền nhân dân.
114 Phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước CHXHCN Việt Nam Phá hoại các cơ sở quan trọng nhằm chống chính quyền nhân dân.
115 Phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội Phá hoại việc thực hiện chính sách kinh tế – xã hội nhằm chống chính quyền nhân dân.
116 Phá hoại chính sách đoàn kết Gây chia rẽ, thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo, giữa nhân dân với chính quyền, lực lượng vũ trang.
117 Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam Gồm xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; bịa đặt gây hoang mang trong nhân dân; gây chiến tranh tâm lý.
118 Phá rối an ninh Kích động, lôi kéo, tụ tập gây rối nhằm chống chính quyền nhân dân.
119 Chống phá cơ sở giam giữ Hành vi chống phá cơ sở giam giữ nhằm chống chính quyền nhân dân.
120 Tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân Hành vi của người tổ chức, cưỡng ép, xúi giục.
121 Trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân Hành vi của chính người trốn đi, trốn ở lại nhằm mục đích chống chính quyền.
122 Hình phạt bổ sung Quy định chung về hình phạt bổ sung áp dụng với các tội trong chương.

Lưu ý: Một số tài liệu ghi Chương XIII kéo dài đến “Điều 123”. Điều 123 BLHS 2015 là tội giết người, thuộc chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, không thuộc nhóm an ninh quốc gia.

Cấu thành tội phạm gồm những yếu tố nào?

Như mọi tội phạm, các tội xâm phạm an ninh quốc gia được xem xét theo bốn yếu tố cấu thành. Đây cũng là cách cơ quan tiến hành tố tụng xác định hành vi có phạm tội hay không.

1. Khách thể của tội phạm

Khách thể là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị hành vi phạm tội xâm hại. Ở nhóm tội này, đó là an ninh quốc gia: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; sự tồn tại và vững mạnh của chính quyền nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước; tiềm lực quốc phòng, an ninh.

2. Mặt khách quan

Mặt khách quan là biểu hiện bên ngoài của tội phạm, gồm hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả (nếu luật quy định), mối quan hệ nhân quả và các yếu tố như thời gian, địa điểm, phương tiện. Mỗi điều luật mô tả hành vi riêng: câu kết với nước ngoài (Điều 108), thành lập hoặc tham gia tổ chức lật đổ (Điều 109), hoạt động tình báo (Điều 110), làm – tàng trữ – phát tán thông tin, tài liệu, vật phẩm (Điều 117)…

Với nhiều tội, hành vi đã đủ để cấu thành tội phạm mà không cần chứng minh một hậu quả cụ thể. Việc có hậu quả nghiêm trọng thường là tình tiết định khung tăng nặng.

3. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự. Một số tội có chủ thể đặc biệt: tội phản bội Tổ quốc (Điều 108) chỉ do công dân Việt Nam thực hiện. Với các tội khác, đối tượng có thể gồm cả người nước ngoài và người không quốc tịch khi phạm tội tại Việt Nam hoặc theo quy định về hiệu lực của Bộ luật Hình sự.

4. Mặt chủ quan

Mặt chủ quan là trạng thái tâm lý của người phạm tội. Các tội trong chương này đều được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp: người phạm tội nhận thức rõ hành vi nguy hiểm cho xã hội và mong muốn hậu quả xảy ra. Nhiều điều luật còn quy định mục đích bắt buộc, thường là “nhằm chống chính quyền nhân dân” hoặc “nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Thiếu mục đích này thì không thể kết luận phạm tội theo điều luật đó, nhưng hành vi vẫn có thể cấu thành tội khác hoặc bị xử lý hành chính.

Ví dụ: Một người tự quay video, đăng lên mạng xã hội nội dung bịa đặt, xuyên tạc chính quyền nhân dân để gây hoang mang trong nhân dân. Cơ quan điều tra sẽ xem xét nội dung, mục đích, phạm vi phát tán, mức độ lỗi để xác định có dấu hiệu tội theo Điều 117 hay không. Chỉ chia sẻ lại một thông tin sai lệch do không biết sai thì khác với hành vi cố ý làm, phát tán nhằm chống Nhà nước.

Khung hình phạt và điểm mới từ 01/07/2025

Hình phạt của nhóm tội này rất nghiêm khắc. Dưới đây là các mức đã được đối chiếu với văn bản hiện hành:

Điều – Tội Mức hình phạt (khung chính)
108 – Phản bội Tổ quốc Tù 12–20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Có nhiều tình tiết giảm nhẹ: tù 7–15 năm. Chuẩn bị phạm tội: tù 1–5 năm.
109 – Lật đổ chính quyền nhân dân Người tổ chức, xúi giục, hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng: tù 12–20 năm hoặc chung thân. Đồng phạm khác: tù 5–12 năm. Chuẩn bị phạm tội: tù 1–5 năm.
110 – Gián điệp Khung 1: tù 12–20 năm hoặc chung thân.
112 – Bạo loạn; 113 – Khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân Khung cao nhất vẫn là tử hình.
117 – Thông tin, tài liệu, vật phẩm chống Nhà nước Khung cơ bản: tù 5–12 năm. Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng: tù 10–20 năm. Chuẩn bị phạm tội: tù 1–5 năm.

Các điều còn lại có khung hình phạt riêng, phân hóa theo vai trò (người tổ chức, đồng phạm) và mức độ nguy hiểm. Bạn cần đọc đúng điều luật hiện hành thay vì suy ra từ tên tội.

Điểm mới: bỏ tử hình ở 3 tội của chương này

Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, có hiệu lực từ 01/07/2025, bỏ hình phạt tử hình đối với 8 tội, trong đó có ba tội thuộc Chương XIII: Điều 109, Điều 110 và Điều 114. Hình phạt cao nhất của các tội này nay là tù chung thân. Theo điều khoản chuyển tiếp, án tử hình đã tuyên trước 01/07/2025 đối với các tội này mà chưa thi hành thì không thi hành, và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định chuyển thành tù chung thân.

Sau sửa đổi, toàn bộ Bộ luật Hình sự còn 10 tội có hình phạt tử hình, trong đó thuộc Chương XIII là tội phản bội Tổ quốc (Điều 108), bạo loạn (Điều 112) và khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113).

Cảnh báo: Việc đưa ra, chia sẻ thông tin sai sự thật về chính quyền hoặc tham gia các nhóm, tổ chức có mục đích chống Nhà nước có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự rất nặng. Khi gặp nội dung đáng ngờ trên mạng, bạn không nên làm, lưu trữ để phát tán hay chia sẻ; hãy kiểm chứng qua kênh thông tin chính thống hoặc báo cho cơ quan công an nơi gần nhất.

Chuẩn bị phạm tội, thời hiệu và hình phạt bổ sung

Chuẩn bị phạm tội có bị xử lý hình sự không?

Có. Thông thường, chuẩn bị phạm tội chỉ bị xử lý với tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Riêng nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, hầu hết các điều từ 108 đến 121 (14 tội) đều quy định trách nhiệm hình sự cả khi mới ở giai đoạn chuẩn bị, thường với khung tù từ 1 đến 5 năm như ở Điều 108, 109 và 117. Chuẩn bị phạm tội là hành vi tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm.

Có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Không. Bộ luật Hình sự quy định không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thuộc Chương XIII. Dù hành vi xảy ra đã lâu, người phạm tội vẫn có thể bị truy cứu.

Hình phạt bổ sung (Điều 122)

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như tước một số quyền công dân (quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, quyền làm việc trong cơ quan nhà nước, quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân) trong thời hạn từ 1 đến 5 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt tù, cùng với quản chế hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo quy định của điều luật.

Cơ quan nào điều tra, xét xử?

Các vụ án này do cơ quan an ninh điều tra thuộc lực lượng công an tiến hành điều tra. Về xét xử, tội xâm phạm an ninh quốc gia thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, không thuộc Tòa án nhân dân khu vực. Người bị buộc tội có đầy đủ quyền tố tụng, trong đó có quyền nhờ người bào chữa. Việc bắt, giam giữ phải theo đúng trình tự luật định; bạn có thể xem thêm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Phân biệt với các tội phạm khác dễ nhầm

  • Khủng bố (Điều 299) và khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113): hai tội ở hai chương khác nhau; tội ở Chương XIII đòi hỏi mục đích chống chính quyền nhân dân.
  • Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ (Điều 331): thuộc nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính, không nằm trong Chương XIII. Việc xác định tội nào phụ thuộc vào mục đích, nội dung, tính chất hành vi và hậu quả.
  • Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ: bản thân hành vi này thuộc nhóm tội xâm phạm trật tự công cộng. Nó chỉ chuyển sang nhóm tội an ninh quốc gia khi được dùng để thực hiện mục đích chống chính quyền, ví dụ trong bạo loạn. Về công cụ, vũ khí dùng tự vệ, bạn tham khảo bài mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật.
  • Vi phạm hành chính về an ninh, trật tự: những hành vi chưa đến mức hình sự có thể bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025).

Để hiểu vì sao pháp luật coi an ninh quốc gia là lợi ích được bảo vệ đặc biệt, bạn có thể đọc thêm về bản chất của nhà nước.

Căn cứ pháp lý: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia: cấu thành và hình phạt 2026
Các văn bản pháp luật áp dụng – Các tội xâm phạm an ninh quốc gia: cấu thành và hình phạt 2026

Câu hỏi thường gặp

Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định ở điều nào của Bộ luật Hình sự?

Nhóm tội này nằm ở Chương XIII Bộ luật Hình sự 2015, từ Điều 108 đến Điều 121, kèm Điều 122 quy định hình phạt bổ sung. Văn bản đã được sửa đổi năm 2017 và năm 2025.

Bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia?

Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự phải chịu trách nhiệm về các tội này. Người dưới 16 tuổi không bị truy cứu theo chương này.

Tội phản bội Tổ quốc có còn bị tử hình không?

Có. Điều 108 vẫn quy định hình phạt cao nhất là tử hình. Từ 01/07/2025, chỉ các tội ở Điều 109, 110 và 114 trong chương này được bỏ tử hình, thay bằng tù chung thân.

Mới chuẩn bị, chưa thực hiện hành vi có bị xử lý không?

Có thể. Nhiều tội trong Chương XIII quy định người chuẩn bị phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự, thường với mức tù từ 1 đến 5 năm.

Tội xâm phạm an ninh quốc gia có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Không. Bộ luật Hình sự không áp dụng thời hiệu đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia ở Chương XIII, nên người phạm tội có thể bị truy cứu dù đã nhiều năm trôi qua.

Chia sẻ thông tin sai lệch trên mạng xã hội có phạm Điều 117 không?

Không phải mọi trường hợp. Điều 117 đòi hỏi hành vi làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung thuộc các dạng luật quy định, nhằm chống Nhà nước. Tùy mục đích, nội dung và mức độ, hành vi có thể bị xử lý hình sự hoặc xử phạt hành chính.

Nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia có cấu thành chặt chẽ nhưng khung hình phạt rất nặng, và sau ngày 01/07/2025 đã có thay đổi đáng chú ý về hình phạt tử hình. Khi cần áp dụng vào một vụ việc cụ thể, bạn nên đối chiếu nguyên văn điều luật còn hiệu lực và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →