Có bắt buộc làm căn cước công dân không? Quy định 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Có bắt buộc làm căn cước công dân không? Quy định 2026

Có. Theo Luật Căn cước 2023, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên bắt buộc phải làm thủ tục cấp thẻ căn cước. Người dưới 14 tuổi chỉ làm khi có nhu cầu. Người đã có thẻ phải cấp đổi ở các mốc 14, 25, 40 và 60 tuổi. Thẻ căn cước hiện nay thay cho “căn cước công dân” (CCCD) trước đây.

Tóm tắt nhanh

  • Từ đủ 14 tuổi: bắt buộc làm thẻ căn cước.
  • Dưới 14 tuổi: không bắt buộc, làm theo nhu cầu của gia đình.
  • Bắt buộc cấp đổi khi đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi.
  • CCCD gắn chip còn thời hạn vẫn dùng bình thường, chưa buộc đổi sang thẻ căn cước nếu chưa đến mốc tuổi đổi hoặc chưa có thay đổi thông tin.
  • Không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ có thể bị phạt từ 500.000 đến 1.000.000 đồng.

Làm thẻ căn cước bắt buộc từ bao nhiêu tuổi?

Điều 19 Luật Căn cước 2023 quy định người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. Trong đó:

Tóm tắt nhanh: Có bắt buộc làm căn cước công dân không? Quy định 2026
Tóm tắt nhanh – Có bắt buộc làm căn cước công dân không? Quy định 2026
  • Từ đủ 14 tuổi trở lên: phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. Đây là nghĩa vụ của công dân.
  • Dưới 14 tuổi: được cấp thẻ theo nhu cầu. Cha, mẹ hoặc người giám hộ quyết định có làm hay không.

Quy định này kế thừa tinh thần của Luật Căn cước công dân 2014 (trước đây cũng bắt buộc từ đủ 14 tuổi). Điểm khác là Luật Căn cước 2023 mở rộng cho phép trẻ em dưới 14 tuổi có thẻ nếu gia đình muốn.

Lưu ý: Nếu con bạn đã được cấp thẻ căn cước khi 12 tuổi, bạn không phải làm lại ngay khi con tròn 14 tuổi, trừ khi thẻ hỏng, mất hoặc thay đổi thông tin. Quy tắc “cấp trong 2 năm trước mốc tuổi” được giải thích ở phần các mốc tuổi bên dưới.

CCCD đang dùng có phải đổi sang thẻ căn cước không?

Từ 01/07/2024, thẻ căn cước thay thế thẻ CCCD. Tuy vậy, thẻ CCCD gắn chip đã cấp vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên thẻ. Bạn không bị buộc phải đổi ngay chỉ vì tên gọi đã thay đổi.

Bạn cần đổi sang thẻ căn cước khi rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Đến mốc tuổi phải cấp đổi (14, 25, 40, 60 tuổi).
  • Thay đổi họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh.
  • Thay đổi đặc điểm nhân dạng hoặc cần bổ sung ảnh khuôn mặt, vân tay.
  • Xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định pháp luật.
  • Thẻ có sai sót thông tin in trên thẻ.
  • Xác lập lại số định danh cá nhân.
  • Bạn có yêu cầu cấp đổi.

Trước đây – hiện nay: Chứng minh nhân dân (CMND) 9 số, 12 số không còn là giấy tờ dùng thay thế từ 01/01/2025. Nếu bạn vẫn giữ CMND cũ, hãy chuyển sang thẻ căn cước để thực hiện các giao dịch hành chính, ngân hàng. Việc tra cứu mã số thuế bằng số CMND trước đây nay được thực hiện bằng số định danh cá nhân; bạn có thể xem thêm bài tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND.

Các mốc tuổi phải cấp đổi thẻ

Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định công dân đã có thẻ phải cấp đổi khi đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi. Thẻ được cấp, cấp đổi hoặc cấp lại trong vòng 2 năm trước mốc tuổi này có giá trị đến mốc tiếp theo.

Mốc tuổi Yêu cầu Ví dụ
Dưới 14 tuổi Không bắt buộc, làm theo nhu cầu Bé 8 tuổi cần thẻ để đi máy bay hoặc xác nhận danh tính
Đủ 14 tuổi Bắt buộc làm hoặc đổi thẻ Học sinh lớp 9 làm thẻ lần đầu
Đủ 25 tuổi Bắt buộc cấp đổi Người vừa đi làm đổi thẻ
Đủ 40 tuổi Bắt buộc cấp đổi Đổi thẻ để cập nhật ảnh, thông tin
Đủ 60 tuổi Bắt buộc cấp đổi Đổi thẻ lần cuối trong đa số trường hợp

Ví dụ thực tế: Anh A làm thẻ căn cước khi 23 tuổi, tức là trong vòng 2 năm trước mốc 25 tuổi. Thẻ này dùng được đến mốc 40 tuổi, anh không phải đổi lại khi tròn 25.

Không làm căn cước có bị phạt không?

Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm trong lĩnh vực an ninh, trật tự, trong đó có căn cước. Theo Điều 11 Nghị định này, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng với các hành vi như:

  • Không thực hiện đúng quy định về thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
  • Không xuất trình thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
  • Không nộp lại thẻ cho cơ quan quản lý căn cước khi cấp đổi hoặc khi bị thu hồi (kèm biện pháp buộc nộp lại thẻ).

Mức phạt trước đây với hành vi không xuất trình thẻ là 300.000 – 500.000 đồng; nay đã tăng lên mức nêu trên. Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi cá nhân.

Cảnh báo: Các hành vi nghiêm trọng hơn như cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp thẻ, tẩy xóa, sửa chữa thẻ, cầm cố hoặc thuê, cho thuê thẻ bị phạt cao hơn (từ vài triệu đồng và có thể đến mức cao nhất 10 triệu đồng tùy hành vi). Trường hợp làm giả giấy tờ còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.

Không có thẻ căn cước thì gặp khó khăn gì?

Ngoài nguy cơ bị phạt, thiếu thẻ căn cước khiến nhiều thủ tục khó thực hiện, vì đây là giấy tờ xác định danh tính chính. Thẻ căn cước và dữ liệu căn cước điện tử được dùng trong:

  • Mở tài khoản ngân hàng, xác thực sinh trắc học, vay vốn.
  • Mua bán, chuyển nhượng nhà đất, đăng ký xe, ký hợp đồng.
  • Đăng ký thường trú, tạm trú; xem hướng dẫn tại bài đăng ký tạm trú online.
  • Hồ sơ bảo hiểm xã hội, đăng ký thuế, kê khai thuế thu nhập cá nhân.
  • Đi tàu bay, lưu trú, đăng ký thi và hồ sơ học sinh – sinh viên.
  • Kích hoạt tài khoản định danh điện tử VNeID.

Với người từ đủ 14 tuổi, không có thẻ còn đồng nghĩa không có giấy tờ tùy thân hợp pháp khi bị kiểm tra, dễ bị phạt theo hành vi không xuất trình giấy tờ.

Làm thẻ căn cước ở đâu, bằng cách nào?

Theo Điều 27 Luật Căn cước 2023, bạn có thể làm thủ tục tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố hoặc Công an xã, phường, đặc khu. Sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/07/2025, không còn cấp huyện nên bạn không phải tìm “Công an huyện, quận” như trước.

Làm thẻ căn cước ở đâu, bằng cách nào? (4 bước) – Có bắt buộc làm căn cước công dân không? Quy định 2026
Sơ đồ: Làm thẻ căn cước ở đâu, bằng cách nào?
  1. Bước 1: Chuẩn bị thông tin cá nhân, nơi cư trú hiện tại và giấy tờ cần thiết. Người dưới 14 tuổi có cha, mẹ hoặc người giám hộ đi cùng.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Công an có thẩm quyền, hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID trong các trường hợp được áp dụng.
  3. Bước 3: Lấy thông tin sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay…) theo hướng dẫn.
  4. Bước 4: Nhận kết quả theo giấy hẹn hoặc nhận qua bưu chính. Bạn có thể kiểm tra tình trạng bằng cách tra cứu số thẻ căn cước online.

Chi tiết địa điểm, hồ sơ và lịch làm việc có ở các bài đi làm căn cước công dân ở đâu và đăng ký làm thẻ căn cước online. Khi điền hồ sơ, bạn cũng nên xem cách ghi nơi cấp căn cước để tránh sai sót.

Lệ phí làm thẻ căn cước

Theo Thông tư 73/2024/TT-BTC, mức thu gốc là 50.000 đồng/thẻ khi cấp đổi và 70.000 đồng/thẻ khi cấp lại. Thông tư 64/2025/TT-BTC giảm 50% mức này từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, nên hiện còn khoảng 25.000 đồng (cấp đổi) và 35.000 đồng (cấp lại). Nếu không có văn bản gia hạn, lệ phí sẽ trở lại mức gốc từ 01/01/2027.

Một số trường hợp được miễn lệ phí, ví dụ đổi thẻ do đến mốc tuổi 14, 25, 40, 60 hoặc đổi do sắp xếp đơn vị hành chính. Một số trường hợp thực hiện trực tuyến trên VNeID trong thời gian nhất định cũng được miễn. Mức thu và điều kiện miễn có thể thay đổi, bạn nên hỏi lại cơ quan Công an hoặc xem thông báo trên cổng dịch vụ công khi thực hiện.

Câu hỏi thường gặp

Trẻ dưới 14 tuổi có bắt buộc làm căn cước không?

Không. Người dưới 14 tuổi chỉ được cấp thẻ căn cước khi có nhu cầu. Cha, mẹ hoặc người giám hộ làm thủ tục thay cho trẻ. Khi trẻ đủ 14 tuổi, việc làm hoặc đổi thẻ trở thành bắt buộc.

Có bắt buộc đổi CCCD gắn chip sang thẻ căn cước không?

Không bắt buộc đổi ngay. Thẻ CCCD còn thời hạn vẫn có giá trị sử dụng. Bạn chỉ phải đổi khi đến mốc tuổi 14, 25, 40, 60, hoặc khi thông tin thay đổi, thẻ hỏng, sai sót hay bạn muốn đổi.

Quá hạn đổi thẻ có bị phạt không?

Có thể. Không thực hiện đúng quy định về cấp đổi thẻ căn cước có thể bị phạt cảnh cáo hoặc từ 500.000 đến 1.000.000 đồng theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Mức xử phạt cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo từng trường hợp.

Có thể dùng VNeID thay cho thẻ căn cước không?

Căn cước điện tử trên VNeID có giá trị chứng minh nhân thân trong nhiều giao dịch, nhưng bạn nên giữ thẻ căn cước vì đây là loại giấy tờ gốc. Bạn cũng cần có thẻ căn cước để được cấp tài khoản định danh điện tử.

Người từ 60 tuổi trở lên có phải đổi thẻ nữa không?

Mốc 60 tuổi là mốc cấp đổi cuối cùng theo quy định. Sau đó, bạn chỉ phải làm lại khi thẻ mất, hỏng, hoặc có thay đổi thông tin cần cấp đổi, cấp lại.

Người nước ngoài có phải làm thẻ căn cước không?

Thẻ căn cước dành cho công dân Việt Nam. Người nước ngoài, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam được cấp giấy chứng nhận căn cước theo quy định riêng của Luật Căn cước 2023.

Tóm lại, từ đủ 14 tuổi bạn phải làm thẻ căn cước và cấp đổi ở các mốc 14, 25, 40, 60 tuổi. Người dưới 14 tuổi làm khi có nhu cầu. Thẻ CCCD còn hạn vẫn dùng được, nhưng bạn nên chủ động cập nhật thông tin để thuận tiện giao dịch và tránh bị xử phạt.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →