Cách viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (nay là mẫu CT01)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Cách viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (nay là mẫu CT01)

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02) là biểu mẫu của thời sổ hộ khẩu giấy và hiện không còn được sử dụng. Từ 01/7/2026, khi thay đổi nơi thường trú, tạm trú hoặc thông tin cư trú, bạn kê khai bằng Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) ban hành kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA và nộp cho Công an cấp xã.

Tóm tắt nhanh

  • HK02 (Thông tư 35/2014/TT-BCA) đã bị thay thế khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực; sổ hộ khẩu giấy hết giá trị từ 01/01/2023.
  • Mẫu thay thế là CT01 – dùng chung cho đăng ký thường trú, tạm trú, tách hộ, xác nhận thông tin cư trú…
  • Từ 01/7/2026, mẫu CT01 áp dụng theo Thông tư 116/2026/TT-BCA (thay mẫu cũ của Thông tư 56/2021 và 53/2025).
  • Nộp tại Công an cấp xã hoặc nộp online qua Cổng dịch vụ công, VNeID; đăng ký thường trú giải quyết trong 07 ngày làm việc.
  • Từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026, nộp qua VNeID được miễn lệ phí đăng ký cư trú.

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02) còn dùng không?

Không. Trước đây, theo Luật Cư trú 2006 và Thông tư 35/2014/TT-BCA, người dân phải điền “Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu” (HK02) cùng “Bản khai nhân khẩu” (HK01) để nhập, tách hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú. Hiện nay, những biểu mẫu này đã được thay bằng một mẫu duy nhất.

Tóm tắt nhanh: Cách viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (nay là mẫu CT01)
Tóm tắt nhanh – Cách viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (nay là mẫu CT01)
  • Trước đây: sổ hộ khẩu giấy, các mẫu HK01, HK02, HK05, HK07…
  • Hiện nay: thông tin cư trú được quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; sổ hộ khẩu giấy hết giá trị sử dụng từ 01/01/2023 theo Luật Cư trú 2020.
  • Biểu mẫu: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu CT01. Mẫu CT01 từng được ban hành kèm Thông tư 56/2021/TT-BCA, sau đó được thay thế bằng mẫu của Thông tư 53/2025/TT-BCA, và từ 01/7/2026 là mẫu của Thông tư 116/2026/TT-BCA.

Lưu ý: Nếu bạn tìm thấy mẫu HK02 trên mạng và thấy cơ quan công an yêu cầu “mẫu mới”, đó là CT01. Hãy dùng mẫu ban hành theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, vì các mẫu cũ có thể không được tiếp nhận.

Mẫu CT01 dùng trong những trường hợp nào?

CT01 là mẫu dùng chung cho nhiều thủ tục về cư trú. Các trường hợp phổ biến:

  • Đăng ký thường trú (chuyển nơi ở, nhập vào hộ gia đình, vào nhà thuê, mượn, ở nhờ khi đủ điều kiện).
  • Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú.
  • Tách hộ.
  • Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Đề nghị xác nhận thông tin về cư trú.

Vì dùng chung nên ở mục “nội dung đề nghị” bạn phải ghi rõ mình đang làm thủ tục nào. Nếu bạn chỉ cần đăng ký tạm trú, xem thêm hướng dẫn tại bài đăng ký tạm trú online được thực hiện như thế nào.

Nội dung chính của mẫu CT01

Dưới đây là bố cục nội dung chính của tờ khai để bạn hình dung trước khi viết. Bản chính thức (có phần chú thích) bạn nhận tại Công an cấp xã hoặc tải trên Cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID; số thứ tự mục có thể khác nhẹ giữa các phiên bản.

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ (CT01)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kính gửi: ………………………………………………… (cơ quan đăng ký cư trú)

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: …………………………………………

2. Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/………… 3. Giới tính: ……………

4. Số định danh cá nhân: ☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐

5. Số điện thoại liên hệ: …………………… 6. Email: ……………………

7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ: ……………………………………………

8. Mối quan hệ với chủ hộ: ……………………………………………

9. Số định danh cá nhân của chủ hộ và các thông tin về chỗ ở: ……………

10. Nội dung đề nghị (ghi rõ thủ tục: đăng ký thường trú / đăng ký tạm trú / tách hộ / điều chỉnh thông tin…): ……………………………………………

11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi (nếu có): họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân, quan hệ với người kê khai.

Ý kiến của chủ hộ / chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp / cha, mẹ hoặc người giám hộ: ……………………………………

……, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI KÊ KHAI (ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết từng mục

Phần “Kính gửi”

Ghi tên cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền, thường là Công an xã/phường/đặc khu nơi bạn muốn đăng ký. Ví dụ: “Công an phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh”. Nếu nộp trực tuyến, bạn chọn cơ quan tiếp nhận ngay trên hệ thống.

Mục thông tin cá nhân

  • Họ, chữ đệm và tên: viết chữ in hoa, có dấu, đúng như giấy khai sinh và thẻ căn cước.
  • Ngày sinh, giới tính: ghi theo dữ liệu trên thẻ căn cước/VNeID.
  • Số định danh cá nhân: ghi đủ 12 chữ số. Cách đối chiếu số này xem thêm tại bài tra số căn cước công dân online.
  • Số điện thoại, email: dùng số bạn đang sử dụng để cơ quan công an liên hệ khi cần bổ sung hồ sơ.

Mục chủ hộ và quan hệ với chủ hộ

Ghi họ tên chủ hộ tại nơi bạn đến ở. Quan hệ ghi cụ thể: vợ, chồng, con, cha, mẹ, ông, bà, anh, chị, em, cháu… Nếu bạn ở nhà thuê, mượn, ở nhờ thì ghi “người thuê nhà”, “ở nhờ” hoặc theo thực tế. Nếu bạn là chủ hộ thì ghi “chủ hộ”.

Mục nội dung đề nghị

Viết ngắn gọn, đúng thủ tục, kèm địa chỉ đầy đủ. Ví dụ: “Đăng ký thường trú tại số 12 đường A, phường B, tỉnh C” hoặc “Đăng ký tạm trú tại … thời hạn 02 năm”. Địa chỉ phải khớp với giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Mục thành viên cùng thay đổi

Nếu cả gia đình cùng chuyển đi, bạn liệt kê từng người: họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân và quan hệ với người kê khai. Người dưới 14 tuổi vẫn phải kê khai đầy đủ; cha mẹ hoặc người giám hộ ký thay.

Mục ý kiến đồng ý và chữ ký

Khi chuyển vào chỗ ở của người khác, cần có ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp; trường hợp người chưa thành niên thì cần ý kiến cha mẹ hoặc người giám hộ. Theo hướng dẫn hiện hành, ý kiến này có thể thể hiện bằng cách ký trực tiếp vào tờ khai, xác nhận qua VNeID hoặc lập văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý, và văn bản này không bắt buộc công chứng. Nếu bạn đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở thì không cần ký ý kiến đồng ý cho chính mình.

Lưu ý: Nếu giấy tờ có ghi nơi cấp căn cước, bạn có thể xem cách ghi chuẩn tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.

Ví dụ điền tờ khai thực tế

Tình huống: Anh Nguyễn Văn An (sinh 05/03/1995) thuê căn hộ tại thành phố khác, được chủ nhà đồng ý cho đăng ký tạm trú. Chủ nhà đồng thời là chủ hộ.

VÍ DỤ ĐIỀN (thông tin giả định)

Kính gửi: Công an phường Hòa Cường, Thành phố Đà Nẵng

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: NGUYỄN VĂN AN

2. Ngày sinh: 05/03/1995 – 3. Giới tính: Nam

4. Số định danh cá nhân: 0xxxxxxxxxxx (12 số)

5. Số điện thoại: 09xx xxx xxx

7. Họ tên chủ hộ: TRẦN THỊ BÌNH – 8. Quan hệ với chủ hộ: Người thuê nhà

10. Nội dung đề nghị: Đăng ký tạm trú tại căn hộ số 8, đường X, phường Hòa Cường, thời hạn 02 năm.

Ý kiến của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở: Đồng ý cho anh Nguyễn Văn An đăng ký tạm trú – (ký, ghi rõ họ tên) Trần Thị Bình.

Khi cần chứng minh nhân thân hoặc xác nhận người thân đang cùng sinh sống, bạn có thể tham khảo thêm mẫu giấy xác nhận nhân thân.

Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn và lệ phí

Nộp ở đâu?

Từ 01/7/2025, Việt Nam vận hành chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã) và không còn cấp huyện. Vì vậy hồ sơ đăng ký thường trú, tạm trú nộp tại Công an cấp xã nơi bạn cư trú, không còn nộp lên Công an quận/huyện như trước. Bạn cũng có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc ứng dụng VNeID.

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01).
  • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở, hợp đồng thuê, mượn, giấy tờ khác theo quy định). Nếu cơ quan đăng ký cư trú tra cứu được dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia thì bạn không phải nộp lại.
  • Văn bản đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu hoặc người giám hộ (nếu chưa ký trên tờ khai).
  • Thẻ căn cước hoặc xác thực qua VNeID để cán bộ đối chiếu.

Nếu bạn chưa có thẻ căn cước hoặc cần cập nhật thông tin, xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online.

Thời hạn và lệ phí

Nội dung Quy định
Thời hạn đăng ký thường trú 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Thời hạn đăng ký tạm trú Ngắn hơn thường trú (theo Luật Cư trú là 03 ngày làm việc)
Lệ phí đăng ký thường trú Khoảng 10.000–20.000 đồng tùy hình thức nộp hồ sơ (theo Thông tư 75/2022/TT-BTC)
Nộp qua VNeID Miễn lệ phí đăng ký cư trú từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026 (Thông tư 29/2026/TT-BTC); từ 01/01/2027 áp dụng lại mức thu theo quy định gốc
Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn và lệ phí (4 bước) – Cách viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (nay là mẫu CT01)
Sơ đồ: Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn và lệ phí
  1. Bước 1: Chuẩn bị tờ khai CT01 và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã hoặc trực tuyến qua VNeID/Cổng dịch vụ công.
  3. Bước 3: Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04). Nếu hồ sơ thiếu hoặc sai, cơ quan công an hướng dẫn bổ sung hoặc từ chối bằng văn bản.
  4. Bước 4: Nhận thông báo kết quả; thông tin cư trú được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hiển thị trên VNeID.

Những lỗi thường gặp khi viết tờ khai

  • Dùng mẫu HK02 hoặc mẫu CT01 đời cũ thay vì mẫu hiện hành.
  • Viết tên không đúng giấy khai sinh, thiếu dấu hoặc viết tắt.
  • Ghi sai hoặc thiếu số định danh cá nhân của người kê khai và chủ hộ.
  • Địa chỉ ở mục nội dung đề nghị không khớp với giấy tờ chỗ ở, nhất là khi tên đường, phường, xã đã đổi sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
  • Quên chữ ký hoặc ý kiến đồng ý của chủ hộ/chủ sở hữu.
  • Tẩy xóa, viết chồng chữ; nên viết lại mẫu mới hoặc kê khai điện tử.

Cảnh báo: Không nhờ người khác “làm giúp” bằng giấy tờ, xác nhận chỗ ở không có thật. Khai báo gian dối hoặc dùng giấy tờ giả để đăng ký cư trú có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ.

Không khai báo thay đổi cư trú bị xử lý thế nào?

Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP), hành vi không đăng ký tạm trú mà thuộc diện phải đăng ký có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra, thông tin cư trú không được cập nhật còn gây khó khi làm các thủ tục như thẻ căn cước, đăng ký xe, nhập học hay bảo hiểm. Bạn nên khai báo ngay khi thay đổi nơi ở.

Trường hợp phải dùng giấy tờ làm hồ sơ khác như sơ yếu lý lịch, bạn xem thêm bài chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu theo quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu HK02 có còn giá trị không?

Không. HK02 thuộc hệ thống biểu mẫu theo Luật Cư trú 2006 và đã được thay thế khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực. Hiện nay bạn dùng tờ khai CT01.

Mẫu CT01 mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu CT01 ban hành kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026, thay cho mẫu của Thông tư 53/2025/TT-BCA và các thông tư trước đó.

Có phải nộp hồ sơ thay đổi hộ khẩu ở Công an quận, huyện không?

Không. Chính quyền địa phương hiện hai cấp, không còn cấp huyện. Hồ sơ đăng ký thường trú, tạm trú nộp tại Công an cấp xã hoặc nộp trực tuyến.

Có thể điền CT01 online không?

Có. Bạn kê khai điện tử qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID. Nộp qua VNeID được miễn lệ phí đăng ký cư trú đến hết 31/12/2026.

Chủ hộ không có mặt thì xác nhận đồng ý thế nào?

Chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở có thể xác nhận qua VNeID hoặc lập văn bản đồng ý riêng, không bắt buộc công chứng. Bạn nên hỏi lại Công an cấp xã để biết cách thể hiện phù hợp.

Còn sổ hộ khẩu giấy thì phải làm gì?

Sổ hộ khẩu giấy hết giá trị từ 01/01/2023. Thông tin cư trú của bạn đã nằm trong cơ sở dữ liệu; khi cần chứng minh nơi cư trú, bạn dùng VNeID hoặc đề nghị xác nhận thông tin cư trú.

Tóm lại, phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02) đã thuộc về quá khứ; hiện bạn chỉ cần một tờ khai CT01 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. Hãy ghi đúng họ tên, số định danh, chủ hộ, nội dung đề nghị và chuẩn bị đủ giấy tờ chỗ ở để được giải quyết đúng hạn.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →