Theo Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm (khoảng 1,67%/tháng). Phần lãi vượt mức này không có hiệu lực. Nếu lãi suất từ 100%/năm trở lên (gấp 5 lần mức trần) và người cho vay thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng, hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cho vay lãi nặng.
Tóm tắt nhanh
- Mức trần lãi vay giữa cá nhân, tổ chức thông thường: 20%/năm (Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015).
- “Cho vay lãi nặng”: lãi suất từ 100%/năm trở lên (gấp 5 lần trở lên mức trần).
- Chuyển sang hình sự khi thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng, hoặc đã bị xử phạt hành chính/đã bị kết án về hành vi này mà còn vi phạm.
- Vượt 20% nhưng chưa đến 100%/năm: phần lãi vượt vô hiệu, có thể bị xử phạt hành chính tùy hành vi.
- Công thức nhanh: lãi suất năm = (tiền lãi ÷ tiền gốc) × (365 ÷ số ngày vay) × 100%.
Cho vay nặng lãi là bao nhiêu phần trăm?
Có hai “mốc” bạn cần phân biệt, vì hậu quả pháp lý khác nhau hoàn toàn:
- Mốc 20%/năm: Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định lãi suất theo thỏa thuận không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định. Lãi suất thỏa thuận vượt mức này thì phần vượt quá không có hiệu lực. Nếu hai bên chỉ thỏa thuận có lãi mà không ghi rõ lãi suất và phát sinh tranh chấp, lãi suất được xác định bằng 50% mức trần, tức 10%/năm.
- Mốc 100%/năm: Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP hướng dẫn “cho vay lãi nặng” là cho vay với lãi suất gấp 5 lần trở lên mức cao nhất tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Mức trần 20% nhân 5 bằng 100%/năm.
Nói cách khác, “nặng lãi” theo nghĩa thông thường là mọi mức trên 20%/năm; còn “cho vay lãi nặng” theo nghĩa tội phạm chỉ bắt đầu từ 100%/năm và phải kèm điều kiện về số tiền thu lợi.
Lưu ý: Trần 20%/năm áp dụng cho hợp đồng vay dân sự thông thường. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, công ty tài chính do Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh riêng nên không đánh đồng hoàn toàn với khoản vay giữa cá nhân.
Công thức tính lãi suất và quy đổi tháng, ngày sang năm
Người cho vay thường báo lãi theo ngày, theo tuần, theo “phần trăm một tháng” hoặc “mấy nghìn một triệu một ngày”. Để biết có vượt 20% hay 100%/năm không, bạn cần quy đổi về lãi suất năm.
Công thức tổng quát
Lãi suất năm (%) = (Tiền lãi ÷ Tiền gốc) × (365 ÷ Số ngày vay) × 100
Ví dụ: vay 20 triệu đồng trong 30 ngày, phải trả 1,5 triệu đồng tiền lãi. Lãi suất năm = (1,5 ÷ 20) × (365 ÷ 30) × 100 ≈ 91,25%/năm. Mức này vượt xa trần 20% nhưng chưa chạm ngưỡng 100%.
Quy đổi nhanh
- Lãi theo tháng: % tháng × 12 = % năm.
- Lãi theo ngày: % ngày × 365 = % năm.
- Lãi theo tuần: % tuần × 52 = % năm.
- Kiểu “X nghìn/1 triệu/ngày”: lấy X nghìn chia 1 triệu ra % ngày rồi nhân 365.
Lưu ý: Bộ luật Dân sự không quy định cứng một năm tính bao nhiêu ngày cho mọi trường hợp. Cách quy đổi theo 365 ngày là cách phổ biến, dễ kiểm tra; trong tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét cụ thể từng vụ việc. Nếu hợp đồng còn thu thêm phí “môi giới”, “phí dịch vụ”, “phí hồ sơ”, bạn cộng các khoản này vào tiền lãi khi tính.
Bảng quy đổi nhanh các mức lãi hay gặp
| Cách người cho vay báo lãi | Lãi suất năm (ước tính) | Đánh giá |
|---|---|---|
| 1,67%/tháng | ≈ 20%/năm | Mức trần theo Bộ luật Dân sự |
| 548 đồng/1 triệu/ngày | ≈ 20%/năm | Mức trần |
| 2%/tháng | 24%/năm | Vượt trần, phần vượt vô hiệu |
| 3%/tháng | 36%/năm | Vượt trần |
| 5%/tháng | 60%/năm | Vượt trần, chưa đến ngưỡng 100% |
| 2.000 đồng/1 triệu/ngày | 73%/năm | Vượt trần, chưa đến ngưỡng 100% |
| 8,33%/tháng | ≈ 100%/năm | Chạm ngưỡng “lãi nặng” |
| 3.000 đồng/1 triệu/ngày | 109,5%/năm | Từ 100%/năm trở lên |
| 10%/tháng | 120%/năm | Từ 100%/năm trở lên |
Cách nói “vay 9 trả 10” trong một tháng nghĩa là lãi 1/9 ≈ 11,1%/tháng, tương đương khoảng 133%/năm.
Cách tính khoản thu lợi bất chính
Lãi suất từ 100%/năm trở lên chưa đủ để kết tội. Điều 201 Bộ luật Hình sự còn đòi hỏi số tiền thu lợi bất chính. Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP, khoản này gồm tiền lãi và các khoản thu trái pháp luật khác (phí, tiền “hoa hồng”…) mà người vay đã trả (hoặc phải trả, nếu chưa hết thời hạn vay mà bị phát hiện), sau khi trừ đi tiền lãi tính theo mức tối đa 20%/năm.
Thu lợi bất chính = (Tổng lãi và khoản thu khác) − (Gốc × 20% × thời gian vay tính theo năm)
Ba ví dụ tính lãi thực tế
Ví dụ 1: Vay 200 triệu, lãi 3%/tháng trong 12 tháng
Lãi suất 36%/năm. Tổng lãi 72 triệu đồng, lãi hợp pháp tối đa 40 triệu đồng. Phần vượt 32 triệu đồng không có hiệu lực. Mức 36%/năm chưa đến 100%/năm nên chưa thuộc trường hợp “cho vay lãi nặng” theo Điều 201.
Ví dụ 2: Vay 100 triệu, lãi 10%/tháng trong 6 tháng
Lãi suất 120%/năm, đã vượt ngưỡng 100%. Tổng lãi 60 triệu đồng; lãi hợp pháp là 100 triệu × 20% × 6/12 = 10 triệu đồng. Thu lợi bất chính là 50 triệu đồng, thuộc khoản 1 Điều 201 (từ 30 triệu đến dưới 100 triệu). Mức phạt tiền từ 50 đến 200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm.
Ví dụ 3: Vay 30 triệu, lãi 3.000 đồng/1 triệu/ngày trong 2 tháng
Lãi suất khoảng 109,5%/năm. Tiền lãi 30 × 3.000 × 60 = 5,4 triệu đồng; lãi hợp pháp khoảng 1 triệu đồng; thu lợi bất chính khoảng 4,4 triệu đồng. Mức này dưới 30 triệu đồng nên chưa đủ yếu tố hình sự nếu đây là lần đầu và chưa từng bị xử phạt. Tuy vậy, nếu người cho vay trước đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, họ vẫn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 201.
Lãi quá hạn, lãi chậm trả tính thế nào?
Ngoài lãi trong hạn, bạn có thể gặp lãi quá hạn và lãi chậm trả:
- Vay có lãi, quá hạn mới trả: lãi trên nợ gốc quá hạn được tính bằng 150% lãi suất vay trong hợp đồng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Ví dụ, vay lãi 20%/năm thì lãi quá hạn là 30%/năm.
- Vay không có lãi, chậm trả: bên cho vay có quyền yêu cầu trả lãi theo mức 10%/năm (50% mức trần) trên số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Lãi chồng lãi: pháp luật dân sự có quy định riêng về lãi trên lãi chưa trả; thỏa thuận ghi “nhập lãi vào gốc” để tính tiếp dễ làm tăng lãi suất thực tế vượt trần.
Khi kiểm tra có “nặng lãi” hay không, bạn nên tính theo toàn bộ khoản người vay thực tế phải trả, không chỉ nhìn con số ghi trên giấy vay.
Cho vay nặng lãi bị xử lý ra sao?
Trách nhiệm hình sự (Điều 201 Bộ luật Hình sự)
| Mức độ | Hình phạt |
|---|---|
| Lãi từ 100%/năm trở lên, thu lợi bất chính từ 30 triệu đến dưới 100 triệu đồng (hoặc đã bị xử phạt hành chính/đã bị kết án mà còn vi phạm) | Phạt tiền 50–200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm |
| Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên | Phạt tiền 200 triệu – 1 tỷ đồng hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm |
| Hình phạt bổ sung | Có thể bị phạt tiền 30–100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 1–5 năm |
Bộ luật Hình sự đã được sửa đổi năm 2017 và năm 2025; các mức nêu trên là nội dung Điều 201 hiện hành.
Xử phạt hành chính
Trước đây, Nghị định 144/2021/NĐ-CP phạt 10–20 triệu đồng với một số hành vi cho vay vượt trần lãi suất của Bộ luật Dân sự nhưng chưa đến mức hình sự, như kinh doanh cầm đồ, cho vay không đăng ký ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, hoặc lợi dụng việc tổ chức họ để cho vay lãi nặng; kèm biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025). Mức phạt cụ thể hiện nay bạn nên đối chiếu trực tiếp trong văn bản mới, vì mức tiền và điều khoản có thể khác Nghị định cũ.
Hậu quả dân sự
Dù chưa bị xử lý hình sự hay hành chính, phần lãi vượt 20%/năm vẫn không có hiệu lực. Bên cho vay không thể dựa vào phần thỏa thuận này để đòi tiền.
Cảnh báo: Đòi nợ bằng đe dọa, xúc phạm, giữ người, đập phá tài sản hay đăng thông tin cá nhân của người vay là hành vi trái pháp luật và có thể bị xử lý riêng. Quyền về thân thể và danh dự của người vay luôn được bảo vệ; bạn có thể tham khảo bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Đang vay với lãi cao: bạn nên làm gì?
- Bước 1: Thu thập chứng cứ: giấy vay, tin nhắn, ghi chép chuyển khoản, biên nhận từng lần trả lãi. Chuyển khoản qua ngân hàng giúp chứng minh số tiền đã trả.
- Bước 2: Tự tính lại lãi suất năm theo công thức ở trên và so với mốc 20% và 100%/năm.
- Bước 3: Xác định số tiền gốc còn nợ và số lãi hợp pháp (tối đa 20%/năm). Bạn vẫn có nghĩa vụ trả gốc và phần lãi hợp pháp.
- Bước 4: Nếu bị đe dọa, khủng bố tinh thần hoặc nghi ngờ có dấu hiệu tội phạm, hãy trình báo Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan Công an có thẩm quyền.
- Bước 5: Khi tranh chấp không tự giải quyết được, bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền (hoạt động từ 01/07/2025) để yêu cầu xác định lãi suất, phần lãi vượt vô hiệu.
Với khoản vay cá nhân, nên lập giấy vay rõ ràng và ghi đúng lãi suất. Bạn có thể tham khảo mẫu giấy vay tiền, giấy ghi nợ viết tay, ghi đúng thông tin nhân thân theo hướng dẫn về cách ghi nơi cấp căn cước công dân, và nếu giấy vay có nhiều trang thì có thể xem cách đóng dấu giáp lai để tránh bị thay trang.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 357, 466, 468 về lãi, nghĩa vụ trả nợ và lãi suất vay).
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 (Điều 201 – Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự).
- Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 201 Bộ luật Hình sự.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
- Luật Các tổ chức tín dụng (áp dụng riêng với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Cho vay nặng lãi là bao nhiêu phần trăm một tháng?
Mức trần dân sự là 20%/năm, khoảng 1,67%/tháng. Ngưỡng “cho vay lãi nặng” theo Điều 201 Bộ luật Hình sự là từ 100%/năm, tương đương khoảng 8,33%/tháng trở lên, và còn phải kèm điều kiện thu lợi bất chính.
Lãi 3%/tháng có bị coi là cho vay nặng lãi không?
3%/tháng là 36%/năm, vượt trần 20%/năm nên phần lãi vượt vô hiệu. Tuy nhiên mức này chưa đạt 100%/năm nên chưa thuộc tội cho vay lãi nặng theo Điều 201.
Vay 1 triệu lãi 3.000 đồng mỗi ngày có phạm pháp không?
3.000 đồng/1 triệu/ngày tương đương khoảng 109,5%/năm, vượt ngưỡng 100%. Có bị truy cứu hình sự hay không còn tùy số tiền thu lợi bất chính (từ 30 triệu đồng) hoặc việc người cho vay từng bị xử phạt hành chính, bị kết án về hành vi này.
Đã trả lãi cao rồi có đòi lại được không?
Phần lãi vượt 20%/năm không có hiệu lực nên bạn có thể yêu cầu xem xét lại khi tranh chấp, ví dụ đề nghị Tòa án trừ phần đã trả vượt vào nợ gốc. Kết quả phụ thuộc chứng cứ và nhận định của Tòa án trong từng vụ việc.
Ngân hàng, công ty tài chính có bị giới hạn 20%/năm không?
Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, công ty tài chính do Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh, không đồng nhất với khoản vay dân sự giữa cá nhân. Bạn nên đọc kỹ hợp đồng tín dụng và biểu phí trước khi ký.
Nắm được công thức quy đổi lãi suất về năm, bạn có thể tự kiểm tra một khoản vay nằm ở đâu: trong giới hạn 20%/năm, vượt trần nhưng chưa đến 100%/năm, hay đã chạm ngưỡng cho vay lãi nặng. Luôn giữ chứng từ trả nợ và không sử dụng hay chấp nhận cách đòi nợ trái pháp luật.











