Theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng gồm 4 loại hình: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Tóm tắt nhanh
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật 32/2024/QH15) thay Luật năm 2010. Luật này đã được sửa đổi bởi Luật 96/2025/QH15, hiệu lực từ 15/10/2025.
- Có 4 loại hình tổ chức tín dụng: ngân hàng; tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổ chức tài chính vi mô; quỹ tín dụng nhân dân.
- Ngân hàng chỉ là một nhóm trong số các tổ chức tín dụng. Ngân hàng được làm tất cả hoạt động ngân hàng, còn các loại khác chỉ được làm một số hoạt động.
- Ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã.
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.
Tổ chức tín dụng là gì theo quy định hiện hành?
Luật Các tổ chức tín dụng 2024 định nghĩa tổ chức tín dụng ở Điều 4 (giải thích từ ngữ). Hai dấu hiệu cốt lõi là:

- Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân. Cá nhân hay hộ kinh doanh không thể là tổ chức tín dụng.
- Thực hiện hoạt động ngân hàng. Đó là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Mỗi loại hình được phép làm một phạm vi khác nhau.
Chỉ tổ chức được cấp giấy phép theo Luật này mới được hoạt động ngân hàng. Vì vậy, một công ty bình thường cho vay hàng loạt hoặc nhận tiền gửi để sinh lời mà không có giấy phép là hoạt động trái pháp luật.
Lưu ý: Cách phân loại trong bài là của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Nhiều tài liệu cũ vẫn viết theo Luật năm 2010 (sửa đổi 2017). Hai luật có cấu trúc 4 nhóm tương tự nhau, nhưng Luật 2024 đã bổ sung và làm rõ nhiều nội dung. Ví dụ: ngân hàng chính sách có chương riêng, quy định rõ ngân hàng hợp tác xã, phân chia công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành.
Các loại hình tổ chức tín dụng
Theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam gồm:
- Ngân hàng (ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã);
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành);
- Tổ chức tài chính vi mô;
- Quỹ tín dụng nhân dân.
Ngoài ra, Luật còn quy định riêng về chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đây là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không phải là một loại hình tổ chức tín dụng. Dù vậy, chi nhánh này vẫn chịu sự điều chỉnh của cùng đạo luật.
Ngân hàng: thương mại, chính sách, hợp tác xã
Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo Luật. Luật 2024 chia ngân hàng thành ba loại.
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo Luật, với mục tiêu lợi nhuận. Đây là loại ngân hàng bạn giao dịch hằng ngày khi mở tài khoản, gửi tiết kiệm, vay mua nhà, vay mua xe hay dùng thẻ.
- Ngân hàng thương mại nhà nước: tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Ngân hàng thương mại cổ phần trong nước: tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần.
- Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài: tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngân hàng chính sách
Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm thực hiện chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước. Nhà nước là chủ sở hữu. Hiện nay đó là các ngân hàng như Ngân hàng Chính sách xã hội (cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách) và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Ngân hàng hợp tác xã
Đây là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập. Mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính và điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì?
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Nói đơn giản: bạn không thể gửi tiết kiệm cá nhân hay mở tài khoản thanh toán tại các tổ chức này. Loại hình này gồm hai nhóm.
- Công ty tài chính tổng hợp: thực hiện các hoạt động theo Mục 3 Chương V của Luật, như nhận tiền gửi của tổ chức (không kỳ hạn, có kỳ hạn), phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức, cho vay, bảo lãnh ngân hàng.
- Công ty tài chính chuyên ngành: hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng hoặc cho thuê tài chính.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.
Lưu ý: Nhiều người gọi chung là “công ty tài chính” và cho rằng đây là ngân hàng. Thực tế, đây là tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Khi vay tiêu dùng, bạn nên kiểm tra tên pháp lý và giấy phép của đơn vị cho vay để biết đó có thật là tổ chức tín dụng hay không.
Tổ chức tài chính vi mô là gì?
Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Quy mô vốn và khoản vay thường nhỏ, hướng tới nhóm khách hàng khó tiếp cận dịch vụ ngân hàng truyền thống.
Luật 2024 cho phép tổ chức tài chính vi mô làm đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của mình. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được giao xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Quỹ tín dụng nhân dân là gì?
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã. Quỹ thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, với mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Người dùng quỹ thường là thành viên góp vốn, hoạt động chủ yếu ở địa bàn xã, phường nơi quỹ đặt trụ sở. Quỹ tín dụng nhân dân liên kết với nhau qua ngân hàng hợp tác xã. Luật 2024 cũng cho phép quỹ làm đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên và khách hàng của quỹ.
Bảng so sánh nhanh các loại hình
| Loại hình | Mục tiêu chính | Phạm vi hoạt động | Hình thức tổ chức |
|---|---|---|---|
| Ngân hàng thương mại | Lợi nhuận | Tất cả hoạt động ngân hàng và kinh doanh khác theo Luật | TNHH một thành viên (nhà nước), công ty cổ phần, TNHH (liên doanh, 100% vốn nước ngoài) |
| Ngân hàng chính sách | Không vì lợi nhuận, thực hiện chính sách kinh tế – xã hội | Theo nội dung Chính phủ quy định | Nhà nước là chủ sở hữu |
| Ngân hàng hợp tác xã | Liên kết hệ thống, điều hòa vốn cho quỹ tín dụng nhân dân | Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân | Do quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn |
| Tổ chức tín dụng phi ngân hàng | Tín dụng, tài chính chuyên ngành | Một hoặc một số hoạt động; không nhận tiền gửi cá nhân, không mở tài khoản thanh toán | Công ty cổ phần hoặc TNHH |
| Tổ chức tài chính vi mô | Phục vụ người thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ | Một hoặc một số hoạt động ngân hàng | Theo quy định của Luật |
| Quỹ tín dụng nhân dân | Tương trợ thành viên | Một hoặc một số hoạt động ngân hàng | Hợp tác xã |
Vốn pháp định của tổ chức tín dụng
Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 giao Chính phủ quy định mức vốn pháp định của từng loại hình. Các tài liệu tra cứu hiện nay vẫn dẫn Nghị định 86/2019/NĐ-CP với các mức tham khảo sau (bạn nên đối chiếu thêm nếu có văn bản mới thay thế):
| Loại hình | Vốn pháp định tham khảo |
|---|---|
| Ngân hàng thương mại | 3.000 tỷ đồng |
| Ngân hàng hợp tác xã | 3.000 tỷ đồng |
| Ngân hàng chính sách | 5.000 tỷ đồng |
| Công ty tài chính | 500 tỷ đồng |
| Công ty cho thuê tài chính | 150 tỷ đồng |
| Tổ chức tài chính vi mô | 5 tỷ đồng |
| Quỹ tín dụng nhân dân (một xã) / (phường, liên xã, liên phường) | 0,5 tỷ đồng / 1 tỷ đồng |
Phân biệt tổ chức tín dụng với các khái niệm dễ nhầm
Tổ chức tín dụng và ngân hàng có giống nhau không?
Không. Ngân hàng chỉ là một trong bốn loại hình tổ chức tín dụng. Mọi ngân hàng đều là tổ chức tín dụng, nhưng công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô hay quỹ tín dụng nhân dân thì không phải là “ngân hàng”.
Tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước khác nhau thế nào?
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ, thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và cấp giấy phép, thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng. Ngân hàng Nhà nước không phải là một loại hình tổ chức tín dụng. Một số quyết định đáng chú ý như cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng thuộc thẩm quyền của cơ quan này theo Luật sửa đổi 2025.
Tổ chức tín dụng và doanh nghiệp cho vay khác nhau thế nào?
Doanh nghiệp thông thường không được hoạt động ngân hàng nếu không có giấy phép. Việc cho vay giữa cá nhân với nhau là giao dịch dân sự, tuân theo Bộ luật Dân sự 2015, khác hoàn toàn với tín dụng của tổ chức tín dụng. Nếu bạn vay mượn giữa người thân, bạn nên lập giấy tờ rõ ràng, tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất.
Lưu ý khi vay vốn, gửi tiền tại tổ chức tín dụng

- Bước 1: Xác định đơn vị cho vay có phải tổ chức tín dụng hay không. Hãy kiểm tra tên pháp lý, giấy phép và loại hình hoạt động trước khi ký hợp đồng hay chuyển tiền.
- Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ tùy thân và giấy tờ liên quan. Hiện nay thẻ căn cước thay thế CCCD, nên nếu cần cấp mới bạn có thể xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online. Giao dịch thuế, thu nhập có thể cần mã số thuế, xem thêm quy định về mã số thuế cá nhân.
- Bước 3: Đọc kỹ hợp đồng về lãi suất, phí, thời hạn, phạt trả nợ trước hạn và quy định xử lý tài sản bảo đảm.
- Bước 4: Nếu vay có tài sản bảo đảm, hãy bảo đảm giấy tờ tài sản hợp pháp. Với nhà đất, bạn cần hiểu rõ rủi ro khi giao dịch bằng giấy viết tay, xem cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay. Với xe, xem giấy tờ khi mua xe máy cũ.
Cảnh báo: Cho vay lãi nặng có thể bị xử lý hình sự. Đối với các đơn vị không phải tổ chức tín dụng, mức lãi suất vay giữa các bên bị giới hạn theo Bộ luật Dân sự 2015. Bạn không nên vay hoặc cung cấp thông tin cá nhân cho các đơn vị không rõ giấy phép, nhất là các ứng dụng, trang web hứa hẹn “duyệt vay nhanh, không cần thẩm định”.
Cập nhật: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024 (một số điều khoản có lộ trình riêng). Luật 96/2025/QH15 có hiệu lực từ 15/10/2025, bổ sung quy định về thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu (Điều 198a). Ngoài ra, Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi khoản 2 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ 01/12/2026.
Căn cứ pháp lý
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (Điều 4, Điều 28 và các quy định về từng loại hình).
- Luật số 96/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng (hiệu lực từ 15/10/2025).
- Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng (hiệu lực từ 01/12/2026).
- Văn bản hợp nhất số 100/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026 của Văn phòng Quốc hội về Luật Các tổ chức tín dụng.
- Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Bộ luật Dân sự 2015.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Tổ chức tín dụng gồm những loại nào?
Gồm 4 loại: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Trong đó ngân hàng chia thành ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã.
Công ty tài chính có phải là ngân hàng không?
Không. Công ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Công ty này được cho vay, bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng hoặc cho thuê tài chính tùy loại, nhưng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Ngân hàng chính sách khác ngân hàng thương mại ở điểm nào?
Ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, không vì lợi nhuận mà thực hiện chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước, với Nhà nước là chủ sở hữu.
Quỹ tín dụng nhân dân có phải là ngân hàng không?
Không. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng dưới hình thức hợp tác xã, hoạt động nhằm tương trợ thành viên. Ngân hàng hợp tác xã mới là ngân hàng của hệ thống các quỹ này.
Ngân hàng Nhà nước có phải là tổ chức tín dụng không?
Không. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, thực hiện cấp phép và giám sát các tổ chức tín dụng, không thuộc 4 loại hình tổ chức tín dụng.
Có thể kiểm tra một đơn vị có phải tổ chức tín dụng không bằng cách nào?
Bạn xem tên gọi, loại hình và giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp, đối chiếu với thông tin công bố của cơ quan này. Nếu đơn vị không có giấy phép mà vẫn nhận tiền gửi hoặc cho vay thường xuyên, bạn nên tránh giao dịch.
Tóm lại, tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân được cấp phép thực hiện hoạt động ngân hàng, gồm bốn loại hình với phạm vi hoạt động khác nhau. Hiểu đúng từng loại giúp bạn chọn đúng nơi gửi tiền, vay vốn và nhận diện đơn vị hoạt động không đúng giấy phép.











