Bị tai nạn trong lúc làm việc thì được hưởng chế độ gì? (2026)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Bị tai nạn trong lúc làm việc thì được hưởng chế độ gì? (2026)

Khi bị tai nạn trong lúc làm việc, bạn được người sử dụng lao động thanh toán chi phí y tế (phần bảo hiểm y tế không chi trả), trả đủ lương trong thời gian điều trị. Nếu đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động và suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, bạn còn nhận trợ cấp một lần hoặc hằng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội, kèm khoản bồi thường từ doanh nghiệp.

Tóm tắt nhanh

  • Điều kiện hưởng trợ cấp từ quỹ: bị tai nạn lao động và suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên (sau giám định y khoa).
  • Suy giảm 5%–30%: trợ cấp một lần. Suy giảm từ 31% trở lên: trợ cấp hằng tháng.
  • Suy giảm từ 81% trở lên kèm các tình trạng nặng (liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hoặc liệt hai chi, tâm thần): thêm trợ cấp phục vụ.
  • Người sử dụng lao động còn phải bồi thường riêng cho người bị tai nạn lao động.
  • Nếu doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho bạn, họ phải tự chi trả toàn bộ các khoản trợ cấp.

Khi nào được coi là tai nạn lao động?

Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận nào của cơ thể hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ. Các tình huống thường được xem là tai nạn lao động gồm:

Tóm tắt nhanh: Bị tai nạn trong lúc làm việc thì được hưởng chế độ gì? (2026)
Tóm tắt nhanh – Bị tai nạn trong lúc làm việc thì được hưởng chế độ gì? (2026)
  • Tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả thời gian chuẩn bị, kết thúc công việc hoặc nghỉ giữa ca theo quy định.
  • Tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc, khi bạn đang thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (đi công tác, giao hàng, họp, tập huấn…).
  • Tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại, trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Ví dụ: chị Lan là công nhân may, trượt chân ngã cầu thang trong giờ làm, gãy tay. Anh Hùng đi xe máy từ nhà đến xưởng theo tuyến đường quen thuộc, vào đúng giờ đi làm và bị va chạm giao thông. Cả hai trường hợp đều có thể được xem xét là tai nạn lao động, nếu có đủ hồ sơ chứng minh.

Nếu bạn chưa đủ tuổi hoặc chưa rõ mình có thuộc đối tượng lao động hay không, có thể xem thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.

Quyền lợi ngay sau khi bị tai nạn

Ngay sau tai nạn, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Sơ cứu, cấp cứu kịp thời và đưa bạn đến cơ sở y tế.
  • Thanh toán phần chi phí y tế mà bảo hiểm y tế không chi trả, từ lúc sơ cứu đến khi điều trị ổn định. Nếu bạn không có thẻ bảo hiểm y tế thì doanh nghiệp trả toàn bộ chi phí này.
  • Trả đủ tiền lương cho thời gian bạn nghỉ điều trị, phục hồi chức năng.
  • Khai báo, điều tra và lập biên bản tai nạn lao động.

Thời gian nghỉ điều trị do tai nạn lao động không bị tính vào ngày nghỉ phép năm. Nếu cần xin nghỉ thêm, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản để làm văn bản gửi quản lý.

Trợ cấp từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động

Từ 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực. Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn là chế độ bắt buộc đối với người lao động có hợp đồng, đồng thời được mở rộng sang hình thức tự nguyện cho lao động phi chính thức. Mức hưởng cụ thể thực hiện theo Luật An toàn, vệ sinh lao động và các văn bản hướng dẫn. Trước khi áp dụng, bạn cần xác định mình tham gia loại bảo hiểm nào.

Trợ cấp một lần (suy giảm từ 5% đến 30%)

Mức trợ cấp một lần gồm hai phần:

  • Theo mức suy giảm: suy giảm 5% được 5 lần mức lương cơ sở, mỗi 1% tăng thêm được cộng 0,5 lần mức lương cơ sở.
  • Theo số năm đóng quỹ: đóng từ một năm trở xuống được 0,5 tháng tiền lương; mỗi năm đóng thêm được cộng 0,3 tháng. Tiền lương lấy theo tháng liền kề trước tháng bị tai nạn.

Với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (mức áp dụng từ 01/07/2024), suy giảm 5% nhận tối thiểu 11,7 triệu đồng và suy giảm 30% nhận 40,95 triệu đồng cho phần thứ nhất. Nếu lương cơ sở được điều chỉnh, bạn tính theo mức tại thời điểm hưởng.

Ví dụ: bạn suy giảm 10%, đóng bảo hiểm tai nạn lao động 5 năm, lương đóng 10 triệu đồng/tháng. Phần theo mức suy giảm là 5 + 5×0,5 = 7,5 lần lương cơ sở, tương đương 17,55 triệu đồng. Phần theo số năm đóng là 0,5 + 4×0,3 = 1,7 tháng lương, tương đương 17 triệu đồng. Tổng cộng khoảng 34,55 triệu đồng.

Trợ cấp hằng tháng (suy giảm từ 31% trở lên)

  • Suy giảm 31% được hưởng 30% mức lương cơ sở; mỗi 1% tăng thêm được cộng 2% mức lương cơ sở.
  • Ngoài ra, hằng tháng còn được cộng một khoản tính theo số năm đã đóng vào quỹ.
  • Bạn đồng thời được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ đóng.

Ví dụ: suy giảm 35% thì phần theo mức suy giảm là 30% + 4×2% = 38% lương cơ sở, khoảng 889.200 đồng/tháng, chưa tính phần theo số năm đóng quỹ.

Trợ cấp phục vụ và các hỗ trợ khác

  • Suy giảm từ 81% trở lên và bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hoặc liệt hai chi, hoặc bị bệnh tâm thần: được trợ cấp phục vụ hằng tháng bằng mức lương cơ sở.
  • Người lao động còn được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn, và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, khám sức khỏe, phục hồi chức năng nếu đủ điều kiện.

Trường hợp tử vong do tai nạn lao động

Thân nhân của người chết do tai nạn lao động được trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở, cùng với chế độ tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội nếu đủ điều kiện. Người sử dụng lao động cũng phải bồi thường cho thân nhân người chết.

Mức suy giảm khả năng lao động Loại trợ cấp từ quỹ
Từ 5% đến 30% Trợ cấp một lần
Từ 31% trở lên Trợ cấp hằng tháng
Từ 81% trở lên và thuộc các tình trạng nặng theo luật Thêm trợ cấp phục vụ
Tử vong do tai nạn lao động Thân nhân nhận 36 lần mức lương cơ sở

Lưu ý: Trợ cấp tai nạn lao động là khoản trợ cấp riêng, không làm mất quyền hưởng các chế độ khác như ốm đau hoặc bảo hiểm y tế. Việc nhận trợ cấp một lần cũng không đồng nghĩa với việc bạn rút bảo hiểm xã hội một lần. Nếu muốn tìm hiểu về rút bảo hiểm xã hội, xem cách tính bảo hiểm xã hội một lần trên VssID.

Bồi thường của người sử dụng lao động

Ngoài trợ cấp từ quỹ, người sử dụng lao động phải bồi thường cho người bị tai nạn lao động, kể cả khi bạn đã được hưởng trợ cấp từ quỹ bảo hiểm. Mức bồi thường tối thiểu theo Luật An toàn, vệ sinh lao động như sau:

  • Ít nhất 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%.
  • Sau đó, mỗi 1% suy giảm tăng thêm thì được cộng thêm một khoản tính theo tháng tiền lương, áp dụng cho mức suy giảm từ 11% đến 80%.
  • Ít nhất 30 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 81% trở lên hoặc đối với thân nhân người chết.

Khoản bồi thường này không áp dụng nếu tai nạn hoàn toàn do lỗi của chính người lao động. Khi đó, người sử dụng lao động hỗ trợ một khoản tối thiểu theo quy định (tính bằng một mức thấp hơn so với bồi thường).

Cảnh báo: Nếu có người thứ ba gây ra tai nạn (ví dụ tai nạn giao thông trên đường đi làm), bạn vẫn được hưởng chế độ tai nạn lao động. Đồng thời bạn có thể yêu cầu người gây tai nạn bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp không được hưởng

Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động không chi trả nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau:

  • Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
  • Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.
  • Người lao động sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Ngoài ra, nếu mức suy giảm khả năng lao động dưới 5% thì bạn chưa đủ điều kiện nhận trợ cấp từ quỹ, nhưng vẫn được thanh toán chi phí y tế và giữ lương trong thời gian điều trị.

Thủ tục và hồ sơ hưởng chế độ

Thủ tục và hồ sơ hưởng chế độ (5 bước) – Bị tai nạn trong lúc làm việc thì được hưởng chế độ gì? (2026)
Sơ đồ: Thủ tục và hồ sơ hưởng chế độ
  1. Bước 1: Báo ngay cho người quản lý hoặc người sử dụng lao động. Giữ lại giấy tờ y tế, hóa đơn viện phí, hình ảnh, lời khai nhân chứng.
  2. Bước 2: Người sử dụng lao động khai báo và tổ chức điều tra tai nạn lao động. Với tai nạn nghiêm trọng hoặc làm chết người, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tham gia điều tra.
  3. Bước 3: Điều trị xong, bạn được giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động.
  4. Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ và nộp cho đơn vị sử dụng lao động. Đơn vị gửi hồ sơ kèm văn bản đề nghị đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm.
  5. Bước 5: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết, ra quyết định hưởng trợ cấp và chi trả theo hình thức bạn đăng ký.

Hồ sơ thường gồm

  • Sổ bảo hiểm xã hội (hoặc thông tin quá trình đóng bảo hiểm).
  • Biên bản điều tra tai nạn lao động.
  • Giấy ra viện hoặc bản trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị nội trú.
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
  • Văn bản đề nghị của đơn vị sử dụng lao động.

Chi tiết thành phần hồ sơ, biểu mẫu và thời hạn giải quyết có thể thay đổi theo văn bản hướng dẫn hiện hành. Bạn nên hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm để nhận danh mục chính xác.

Thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng bạn điều trị xong, xuất viện (nếu điều trị nội trú) hoặc tháng có kết luận giám định (nếu không điều trị nội trú).

Lưu ý: Nếu không đồng ý với kết quả giám định, bạn có quyền đề nghị giám định lại theo đúng trình tự, thời hạn pháp luật quy định. Hãy lưu giữ biên bản giám định và các giấy tờ y tế gốc.

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm thì sao?

Nếu bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động không đóng, khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải chi trả toàn bộ các chế độ trợ cấp hằng tháng, một lần và trợ cấp phục vụ cho bạn. Ngoài ra, họ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý theo quy định về trốn đóng bảo hiểm.

Nếu bị từ chối quyền lợi, bạn có thể gửi đơn khiếu nại hoặc kiến nghị đến cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức công đoàn, hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.

Với người làm việc theo hợp đồng thử việc, theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP, họ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, trách nhiệm chăm sóc y tế, bồi thường khi xảy ra tai nạn trong thời gian thử việc thuộc về người sử dụng lao động theo hợp đồng và quy định pháp luật lao động.

Câu hỏi thường gặp

Bị tai nạn khi đi làm về có được coi là tai nạn lao động không?

Có thể được, nếu tai nạn xảy ra trên tuyến đường hợp lý từ nơi làm việc về nơi ở, trong khoảng thời gian hợp lý. Bạn cần có biên bản hoặc giấy tờ chứng minh để người sử dụng lao động và cơ quan có thẩm quyền xác định.

Bị tai nạn lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương không?

Có. Người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương trong thời gian bạn nghỉ điều trị, phục hồi chức năng vì tai nạn lao động. Thời gian này không bị trừ vào phép năm.

Suy giảm bao nhiêu phần trăm thì được hưởng trợ cấp?

Từ 5% trở lên. Dưới 31% nhận trợ cấp một lần; từ 31% trở lên nhận trợ cấp hằng tháng. Mức suy giảm do Hội đồng giám định y khoa xác định.

Chưa ký hợp đồng lao động, bị tai nạn khi làm việc có được hưởng gì không?

Nếu thực tế bạn làm việc, có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động thì quan hệ lao động vẫn có thể được xác định. Khi đó người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí y tế, tiền lương và bồi thường. Bạn nên giữ chứng cứ về việc làm và thu nhập.

Có được vừa nhận trợ cấp bảo hiểm vừa nhận bồi thường của doanh nghiệp không?

Có. Trợ cấp từ quỹ bảo hiểm và khoản bồi thường của người sử dụng lao động là hai khoản độc lập, bạn được nhận cả hai nếu đủ điều kiện.

Tai nạn do lỗi của chính người lao động thì sao?

Nếu tai nạn không thuộc các trường hợp loại trừ (như tự hủy hoại sức khỏe, dùng ma túy, mâu thuẫn cá nhân) thì bạn vẫn được hưởng chế độ từ quỹ bảo hiểm. Khoản bồi thường của doanh nghiệp có thể được tính ở mức khác khi lỗi hoàn toàn thuộc về bạn.

Tóm lại, khi bị tai nạn trong lúc làm việc, bạn có quyền được cấp cứu, thanh toán chi phí y tế, giữ lương khi điều trị, nhận trợ cấp từ quỹ bảo hiểm và bồi thường từ người sử dụng lao động. Hãy lưu giữ đầy đủ giấy tờ ngay từ đầu và đi giám định đúng hạn để quyền lợi được giải quyết nhanh chóng.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →