Có. Bán phá giá trong nước bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh khi bán hàng hóa, dịch vụ dưới giá thành toàn bộ và hành vi đó dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng ngành. Tổ chức vi phạm bị phạt từ 800 triệu đến 1 tỷ đồng, có thể gấp đôi nếu thực hiện từ hai tỉnh, thành phố trở lên. Chỉ bán rẻ thông thường thì chưa vi phạm.
Tóm tắt nhanh
- Bán rẻ không đồng nghĩa với bán phá giá. Pháp luật chỉ cấm khi bán dưới giá thành toàn bộ và có khả năng loại bỏ đối thủ.
- Mức phạt hành chính với tổ chức: 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng; vi phạm từ hai tỉnh, thành phố trở lên bị phạt gấp hai lần; cá nhân bằng một nửa mức của tổ chức.
- Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bán phá giá còn bị xử lý theo hướng lạm dụng vị trí thống lĩnh, phạt tối đa 10% doanh thu trên thị trường liên quan.
- “Bán phá giá hàng nhập khẩu” là vấn đề khác: nhà nước áp thuế chống bán phá giá theo Luật Quản lý ngoại thương 2017.
- Giảm giá, khuyến mại, xả hàng tồn hợp lệ vẫn được phép nếu đúng quy định.
Bán phá giá là gì? Hai cách hiểu cần phân biệt
Trong đời sống, “bán phá giá” thường được dùng để chỉ việc bán hàng với giá rất thấp. Về pháp lý, cụm từ này gắn với hai nhóm quy định khác nhau:

- Bán phá giá trong nước (bán dưới giá thành): doanh nghiệp hạ giá thấp hơn chi phí để đẩy đối thủ ra khỏi thị trường. Quy định nằm trong Luật Cạnh tranh 2018 và Nghị định 75/2019/NĐ-CP.
- Bán phá giá hàng nhập khẩu: hàng nước ngoài vào Việt Nam với giá thấp hơn giá thông thường ở nước xuất khẩu, gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước. Quy định nằm trong Luật Quản lý ngoại thương 2017.
Người kinh doanh nhỏ lẻ hay hỏi “tôi bán rẻ hơn hàng xóm có bị phạt không” thường thuộc nhóm thứ nhất. Phần lớn nội dung bên dưới tập trung vào nhóm này.
Khi nào bán giá thấp bị coi là bán phá giá?
Luật không cấm bán giá thấp nói chung. Hành vi chỉ bị cấm khi hội đủ hai yếu tố:

- Yếu tố giá: bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ, tức thấp hơn tổng chi phí tạo ra và đưa sản phẩm đến tay khách hàng.
- Yếu tố hậu quả/mục đích: hành vi đó dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.
Hành vi này bị điều chỉnh theo hai hướng:
Đối với doanh nghiệp bình thường
Đây là một trong các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm theo khoản 6 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018.
Đối với doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
Điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018 cấm doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh bán dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ. Khi đó, hành vi được xem là lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và bị xử lý nặng hơn.
Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét cả mục đích lẫn tác động. Nếu doanh nghiệp tự chứng minh được giá bán vẫn không thấp hơn giá thành toàn bộ (có sổ sách, hóa đơn, chứng từ chi phí), hoặc việc giảm giá không có khả năng loại bỏ đối thủ, thì khó bị xác định là bán phá giá.
Mức phạt bán phá giá hiện nay
Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ được quy định tại Điều 21 Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh. Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 20/05/2026).
| Tình huống | Hình thức xử lý |
|---|---|
| Tổ chức bán dưới giá thành toàn bộ, dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác | Phạt tiền 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng |
| Vi phạm thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên | Phạt gấp hai lần mức trên (tối đa 2 tỷ đồng) |
| Cá nhân có cùng hành vi | Mức phạt bằng một phần hai mức phạt đối với tổ chức |
| Hình thức xử phạt bổ sung | Tịch thu tang vật, phương tiện dùng để vi phạm; tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm |
| Doanh nghiệp thống lĩnh bán phá giá (lạm dụng vị trí thống lĩnh) | Phạt tối đa 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm vi phạm |
Nghị định 102/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ mức phạt tối đa đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh là 2.000.000.000 đồng. Vì vậy, kể cả khi áp dụng mức gấp đôi, tiền phạt không vượt trần này.
Cảnh báo: Mức phạt trên là phạt hành chính. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể phải bồi thường thiệt hại nếu đối thủ khởi kiện và chứng minh được thiệt hại thực tế. Khi vận dụng vào vụ việc cụ thể, bạn nên đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất của Nghị định 75/2019/NĐ-CP.
Những trường hợp bán giá thấp không bị coi là vi phạm
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được quyền hạ giá để cạnh tranh, miễn không rơi vào hai yếu tố nói trên. Một số tình huống thường gặp:
- Giảm giá khuyến mại đúng quy định. Theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 128/2024/NĐ-CP), mức giảm giá tối đa không vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ ngay trước thời gian khuyến mại. Trong chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại), mức giảm tối đa là 100%.
- Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa với một số trường hợp như hàng thực phẩm tươi sống, hàng hóa, dịch vụ khi doanh nghiệp giải thể, phá sản, thay đổi địa điểm hoặc ngành nghề kinh doanh, hoặc khi thực hiện chính sách bình ổn giá của nhà nước.
- Xả hàng tồn, thanh lý hàng cận date, hàng lỗi mốt khi giá vẫn có cơ sở hợp lý và không nhằm mục đích loại bỏ đối thủ.
- Bán lỗ ngắn hạn để gia nhập thị trường của doanh nghiệp nhỏ, không có khả năng “dìm” các đối thủ lớn hơn.
Cần phân biệt: hạn mức 50% trong khuyến mại tính theo giá bán trước đó, còn “giá thành toàn bộ” tính theo chi phí. Một chương trình giảm giá đúng hạn mức khuyến mại vẫn cần tuân thủ quy định cạnh tranh, và ngược lại.
Ví dụ: Chuỗi cửa hàng A chiếm phần lớn thị phần một khu vực, bán sản phẩm thấp hơn giá vốn trong nhiều tháng liên tục tại các tỉnh có đối thủ nhỏ. Nếu chứng minh được mục đích và khả năng ép đối thủ rời thị trường, đây có thể bị xem là bán phá giá. Ngược lại, một cửa hàng nhỏ giảm giá hàng tồn dịp cuối mùa thường không rơi vào diện này.
Bán phá giá hàng nhập khẩu và thuế chống bán phá giá
Với hàng nhập khẩu, Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định hàng hóa bị coi là bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam với giá thấp hơn giá thông thường. Đó là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc nước thứ ba trong điều kiện thương mại thông thường, hoặc mức giá cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán.
Biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau:
- Hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể (trừ trường hợp luật quy định riêng);
- Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể, bị đe dọa gây thiệt hại đáng kể hoặc bị ngăn cản hình thành;
- Có mối quan hệ nhân quả giữa việc bán phá giá và thiệt hại đó.
Biện pháp phổ biến nhất là thuế chống bán phá giá, một khoản thuế bổ sung ngoài thuế nhập khẩu thông thường. Mức thuế không vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra. Thời hạn áp dụng không quá 5 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn. Việc điều tra, áp thuế do Bộ Công Thương thực hiện, không phải xử phạt hành chính như bán phá giá trong nước.
Lưu ý: Người nhập khẩu hàng thuộc diện đang bị áp thuế chống bán phá giá cần kiểm tra mã hàng, xuất xứ và quyết định áp thuế còn hiệu lực trước khi khai hải quan. Danh mục mặt hàng thay đổi theo từng quyết định của Bộ Công Thương.
Cá nhân bán rẻ xe, đất, hàng hóa có bị coi là bán phá giá?
Quy định về bán phá giá nhắm vào hoạt động kinh doanh có tác động đến cạnh tranh trên thị trường. Cá nhân bán lại chiếc xe máy cũ hoặc mảnh đất của mình với giá thấp hơn thị trường không phải là “bán phá giá” theo Luật Cạnh tranh, vì không nhằm loại bỏ đối thủ nào.
Tuy nhiên, giá ghi trên giấy tờ vẫn ảnh hưởng đến nghĩa vụ tài chính:
- Với xe máy, lệ phí trước bạ được tính theo bảng giá do UBND tỉnh ban hành, không chỉ theo giá hai bên thỏa thuận. Bạn có thể xem thêm cách tính lệ phí trước bạ xe máy và giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ.
- Khi chuyển nhượng, nên lập văn bản đầy đủ. Tham khảo mẫu giấy bán xe máy cá nhân và hướng dẫn làm giấy tờ mua bán đất viết tay.
- Hộ kinh doanh, cửa hàng bán lẻ nên lưu hóa đơn, chứng từ nhập hàng để chứng minh giá vốn khi cần. Xem thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
Việc ghi giá thấp hơn thực tế nhằm trốn thuế, phí là một vấn đề khác, có thể bị xử lý theo pháp luật thuế. Bạn nên ghi đúng giá giao dịch thực tế.
Doanh nghiệp bị đối thủ bán phá giá cần làm gì?
- Bước 1: Thu thập bằng chứng: bảng giá, hóa đơn, quảng cáo, thời gian và địa bàn đối thủ bán thấp, so sánh với mặt bằng chi phí của ngành.
- Bước 2: Ghi nhận thiệt hại thực tế: doanh thu giảm, mất khách, đóng cửa điểm bán, kèm số liệu đối chiếu theo kỳ.
- Bước 3: Gửi đơn phản ánh, khiếu nại tới cơ quan quản lý cạnh tranh (Ủy ban Cạnh tranh quốc gia thuộc Bộ Công Thương), hoặc cơ quan quản lý thị trường có thẩm quyền.
- Bước 4: Nếu có thiệt hại, cân nhắc khởi kiện yêu cầu bồi thường tại Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tố tụng dân sự.
Bên cạnh đó, Luật Cạnh tranh đang được đề xuất sửa đổi, bổ sung. Bạn nên theo dõi văn bản mới để biết thay đổi có hiệu lực.
Căn cứ pháp lý
- Luật Cạnh tranh 2018 (Điều 27, Điều 45).
- Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh (Điều 21), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 20/05/2026).
- Luật Quản lý ngoại thương 2017 (các quy định về biện pháp chống bán phá giá).
- Luật Thương mại 2005; Nghị định 81/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 128/2024/NĐ-CP về hoạt động khuyến mại.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Bán phá giá có bị phạt không?
Có, nếu bán hàng hóa, dịch vụ dưới giá thành toàn bộ và hành vi đó dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ. Tổ chức bị phạt từ 800 triệu đến 1 tỷ đồng theo Điều 21 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, cá nhân bị phạt bằng một nửa.
Bán thấp hơn giá thị trường nhưng cao hơn giá vốn có bị phạt không?
Thông thường là không. Quy định chỉ áp dụng khi giá bán thấp hơn giá thành toàn bộ và có khả năng loại bỏ đối thủ. Bạn vẫn phải tuân thủ các quy định khác về niêm yết giá, khuyến mại, hóa đơn.
Bán phá giá hàng nhập khẩu bị xử lý thế nào?
Bộ Công Thương có thể điều tra và áp thuế chống bán phá giá, thuế này cộng thêm vào thuế nhập khẩu thông thường. Mức thuế không vượt quá biên độ bán phá giá và thời hạn thường không quá 5 năm, trừ khi được gia hạn.
Giảm giá 50% có bị coi là bán phá giá không?
Không tự động. Mức giảm tối đa 50% là giới hạn của khuyến mại giảm giá theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP. Việc có phải bán phá giá hay không phụ thuộc vào giá thành toàn bộ và mục đích, khả năng loại bỏ đối thủ.
Doanh nghiệp thống lĩnh thị trường bán phá giá bị phạt bao nhiêu?
Hành vi này được xử lý như lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, mức phạt tối đa là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm vi phạm.
Tóm lại, bán giá thấp chỉ trở thành “bán phá giá” bị xử phạt khi giá dưới giá thành toàn bộ và có khả năng loại bỏ đối thủ. Doanh nghiệp nên lưu giữ chứng từ chi phí, thiết kế chương trình giảm giá đúng hạn mức khuyến mại và theo dõi các văn bản sửa đổi mới về cạnh tranh để tránh rủi ro pháp lý.











