Hiện nay không còn thủ tục “cắt hộ khẩu” ở quê rồi mới “nhập hộ khẩu” ở nơi mới. Bạn chỉ cần đăng ký thường trú tại Công an cấp xã nơi muốn chuyển đến, bằng tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Thời hạn giải quyết tối đa 7 ngày làm việc. Khi bạn có thường trú mới, thông tin thường trú ở nơi cũ sẽ được xóa tự động.
Tóm tắt nhanh
- Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023. Nay quản lý bằng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thực hiện giống chuyển trong cùng tỉnh: đăng ký thường trú mới, không cần giấy chuyển hộ khẩu.
- Nơi nộp: Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú mới (trực tiếp hoặc trực tuyến). Không còn nộp ở Công an cấp huyện.
- Thời hạn: 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Lệ phí: khoảng 10.000 đồng (trực tuyến) đến 20.000 đồng (nộp trực tiếp) mỗi lần đăng ký.
- Điều kiện cốt lõi: có chỗ ở hợp pháp và, nếu ở nhờ, thuê, mượn thì phải được chủ sở hữu (và chủ hộ) đồng ý, đủ diện tích tối thiểu.
Hiện nay còn “cắt khẩu, nhập khẩu” khi chuyển khác tỉnh không?
Trước đây, người chuyển hộ khẩu sang tỉnh khác phải xin giấy chuyển hộ khẩu ở nơi cũ (“cắt khẩu”), rồi mang giấy này và sổ hộ khẩu đến nơi mới (“nhập khẩu”). Cách làm đó không còn áp dụng.
Theo Luật Cư trú 2020, sổ hộ khẩu giấy hết giá trị từ 01/01/2023. Việc “chuyển hộ khẩu” thực chất là đăng ký thường trú tại nơi ở mới. Bạn chỉ làm việc với cơ quan đăng ký cư trú ở nơi mới. Khi thông tin thường trú mới được cập nhật, thường trú ở nơi cũ sẽ được xóa trong cơ sở dữ liệu. Bạn không phải đi về nơi cũ xin giấy xác nhận.
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương tổ chức hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện. Vì vậy hồ sơ đăng ký thường trú nay nộp tại Công an cấp xã. Các hướng dẫn cũ ghi “Công an huyện/quận” đã lỗi thời.
Điều kiện đăng ký thường trú khi chuyển đến tỉnh khác
Điều kiện đăng ký thường trú nằm ở Điều 20 Luật Cư trú (đã được sửa đổi, bổ sung, có văn bản hợp nhất năm 2026). Chuyển đến tỉnh nào cũng áp dụng các điều kiện chung như nhau. Tóm lược:
- Có nhà thuộc quyền sở hữu của mình: bạn được đăng ký thường trú tại chính chỗ ở hợp pháp đó.
- Về ở nhờ nhà người thân: thuộc các trường hợp luật quy định, như vợ về ở với chồng và ngược lại, con về ở với cha mẹ, cha mẹ về ở với con, người chưa thành niên về ở với người thân theo luật. Một số trường hợp còn cần chủ hộ hoặc chủ sở hữu đồng ý.
- Thuê, mượn, ở nhờ: chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú. Nếu vào cùng hộ gia đình đó thì còn cần chủ hộ đồng ý.
- Diện tích tối thiểu: với các trường hợp ở chỗ ở không thuộc sở hữu của mình, diện tích nhà ở phải đạt mức tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn 8 m² sàn/người.
- Trẻ dưới 6 tuổi: được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp của cha, mẹ hoặc người giám hộ mà không cần chủ hộ và chủ sở hữu đồng ý.
Lưu ý: Luật Cư trú còn quy định những loại chỗ ở không được đăng ký thường trú mới (ví dụ nhà xây dựng trái phép, nhà đang tranh chấp, nhà bị thu hồi…). Mức diện tích tối thiểu cụ thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố. Hãy hỏi Công an cấp xã nơi bạn chuyển đến để biết chính xác.
Hồ sơ chuyển hộ khẩu khác tỉnh gồm những gì?
Hồ sơ chỉ cần 01 bộ. Thành phần phụ thuộc chỗ ở bạn đăng ký. Những thông tin Công an đã khai thác được trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử thì bạn không phải nộp lại giấy tờ.
Trường hợp 1: Đăng ký vào nhà thuộc quyền sở hữu của mình
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Công an).
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Nếu thông tin này đã có trong Cơ sở dữ liệu thì Công an tự khai thác. Nếu chưa có, bạn nộp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà hoặc giấy tờ tương đương.
Trường hợp 2: Về ở nhà người thân (chỗ ở không thuộc sở hữu của mình)
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở (hoặc văn bản đồng ý riêng, tùy trường hợp).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…). Nếu quan hệ này đã có trong Cơ sở dữ liệu thì không cần nộp.
- Giấy tờ chứng minh các điều kiện khác theo Điều 20 Luật Cư trú (nếu có).
Trường hợp 3: Thuê, mượn, ở nhờ
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
- Hợp đồng hoặc văn bản về việc thuê, mượn, ở nhờ nhà. Theo hướng dẫn hiện hành, hợp đồng này thường phải được công chứng hoặc chứng thực. Bạn nên xác nhận lại với Công an cấp xã trước khi ký.
- Giấy tờ chứng minh diện tích nhà ở đạt mức tối thiểu.
Lưu ý: Bạn nên mang theo thẻ căn cước (hoặc CCCD còn hạn) hoặc dùng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2. Nếu có việc cần chứng thực bản sao giấy tờ, từ 01/11/2025 việc chứng thực bản sao, chữ ký không còn phụ thuộc nơi cư trú.
Các bước thực hiện (trực tiếp và online)
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: kiểm tra điều kiện, xin ý kiến đồng ý của chủ hộ hoặc chủ nhà (nếu cần), chuẩn bị giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: nộp trực tiếp tại Công an cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú mới, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công (Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an) hoặc ứng dụng VNeID.
- Bước 3 – Công an kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác, cán bộ cấp phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả (mẫu CT04). Nếu chưa đầy đủ, cán bộ trả lại hồ sơ kèm phiếu thông báo (mẫu CT06) nêu rõ lý do và hướng dẫn bổ sung.
- Bước 4 – Nộp lệ phí: nộp lệ phí đăng ký thường trú theo quy định.
- Bước 5 – Nhận kết quả: theo ngày hẹn, bạn nhận thông báo kết quả giải quyết (mẫu CT08) và có thể được cấp Xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07). Thông tin thường trú mới được cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
Nếu bạn làm online, hãy tra cứu trước thông tin trên tài khoản định danh để bảo đảm dữ liệu khớp. Bạn có thể xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online nếu chưa có tài khoản định danh điện tử, hoặc tra cứu số thẻ căn cước online khi cần xác minh thông tin.
Thời hạn giải quyết và lệ phí
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Cơ quan tiếp nhận | Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú mới |
| Thời hạn giải quyết | 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác |
| Thời gian tiếp nhận | Giờ làm việc từ thứ Hai đến hết sáng thứ Bảy (trừ ngày lễ, Tết) |
| Lệ phí nộp trực tuyến | Khoảng 10.000 đồng/lần đăng ký |
| Lệ phí nộp trực tiếp | Khoảng 20.000 đồng/lần đăng ký |
| Hồ sơ không đủ điều kiện | Từ chối bằng văn bản, nêu rõ lý do |
Một số đối tượng được miễn lệ phí theo quy định. Mức thu thực tế do cơ quan tiếp nhận niêm yết. Bộ Công an vừa công bố thủ tục hành chính mới về cư trú (Quyết định 5860/QĐ-BCA-C06 ngày 16/9/2026), nên các mẫu biểu có thể được cập nhật. Hãy dùng đúng mẫu tại thời điểm nộp.
Sau khi có thường trú mới cần làm gì?
Đăng ký thường trú mới không tự động thay đổi mọi giấy tờ của bạn. Bạn nên rà soát những việc sau:
- Căn cước, VNeID: thông tin cư trú được lưu trong cơ sở dữ liệu và hiển thị qua VNeID. Bạn kiểm tra thông tin trên ứng dụng sau khi có kết quả. Nếu cần thay đổi hoặc cấp lại thẻ, xem hướng dẫn làm căn cước ở đâu theo quy định.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: cập nhật địa chỉ liên lạc, và nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu nếu có thay đổi.
- Thuế: từ 01/07/2025, mã số thuế cá nhân dùng số định danh cá nhân. Nếu địa chỉ cư trú thay đổi, bạn nên cập nhật thông tin khi có nhu cầu kê khai hoặc quyết toán.
- Phương tiện, tài sản khác: địa chỉ trong giấy đăng ký xe và các giấy tờ khác cập nhật khi bạn làm thủ tục liên quan.
- Trường học, hồ sơ làm việc: dùng Xác nhận thông tin về cư trú hoặc dữ liệu điện tử khi cơ quan yêu cầu.
Một số tình huống thường gặp
Chuyển đến tỉnh khác làm việc, thuê nhà trọ, có đăng ký thường trú được không?
Có, nếu chủ nhà đồng ý, có hợp đồng thuê hợp lệ và đủ diện tích tối thiểu theo quy định của tỉnh. Nếu chưa đủ điều kiện hoặc chỉ ở tạm thời, bạn nên đăng ký tạm trú. Bạn xem đăng ký tạm trú online như thế nào.
Ví dụ thực tế
Chị Lan quê ở Nghệ An, kết hôn và về ở nhà chồng tại Lâm Đồng. Chị không cần về xã cũ xin giấy chuyển khẩu. Chị mang căn cước và giấy đăng ký kết hôn (hoặc dùng dữ liệu hôn nhân đã có trong hệ thống), cùng ý kiến đồng ý của chủ hộ, nộp tại Công an xã nơi chồng chị đang thường trú. Sau tối đa 7 ngày làm việc, thường trú của chị được cập nhật sang địa chỉ mới.
Người chưa thành niên chuyển khác tỉnh theo cha mẹ
Trẻ dưới 6 tuổi đăng ký theo nơi thường trú hoặc tạm trú của cha, mẹ, người giám hộ. Nơi đăng ký cư trú không phải xác minh điều kiện chỗ ở. Với trẻ từ đủ 6 tuổi, vẫn áp dụng điều kiện chung nhưng được ưu tiên khi về ở với cha mẹ.
Đang ở nơi khác nhưng chưa chuyển thường trú
Nếu bạn đến sinh sống ở chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên, bạn phải đăng ký tạm trú. Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025), không đăng ký tạm trú có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Hành vi bị cấm khi đăng ký cư trú
Cảnh báo: Luật Cư trú cấm khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú. Luật cũng cấm làm giả hoặc sử dụng giấy tờ, dữ liệu cư trú giả, cung cấp thông tin sai sự thật, và mua bán, cho thuê, cho mượn, cầm cố giấy tờ về cư trú. Những hành vi này có thể bị xử phạt hành chính, nghiêm trọng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ví dụ tội làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả). Người dân chỉ nên làm thủ tục trực tiếp với cơ quan đăng ký cư trú và chỉ dùng giấy tờ, hợp đồng thật.
Nếu hồ sơ bị từ chối, bạn có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú nêu rõ lý do bằng văn bản, rồi bổ sung giấy tờ còn thiếu hoặc điều chỉnh điều kiện chỗ ở cho phù hợp.
Căn cứ pháp lý
- Luật Cư trú 2020 (sửa đổi, bổ sung; Văn bản hợp nhất Luật Cư trú năm 2026)
- Luật Căn cước 2023
- Nghị định 62/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP
- Quyết định 5860/QĐ-BCA-C06 ngày 16/9/2026 của Bộ Công an về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư 116/2026/TT-BCA về mẫu giấy tờ cư trú
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Chuyển hộ khẩu khác tỉnh có cần giấy chuyển hộ khẩu hay sổ hộ khẩu cũ không?
Không. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023 và không còn giấy chuyển hộ khẩu. Bạn chỉ nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại nơi ở mới. Thường trú nơi cũ được xóa trong cơ sở dữ liệu khi bạn có thường trú mới.
Có thể chuyển hộ khẩu khác tỉnh online không?
Có. Bạn có thể nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID, nên cần có tài khoản định danh điện tử phù hợp. Lệ phí nộp trực tuyến thấp hơn nộp trực tiếp, khoảng 10.000 đồng/lần. Khi cần bổ sung giấy tờ, Công an cấp xã sẽ hướng dẫn.
Chuyển hộ khẩu khác tỉnh mất bao lâu?
Thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác. Nếu hồ sơ thiếu, thời gian tính từ khi bạn bổ sung đủ.
Thuê nhà có đăng ký thường trú được không?
Được, nếu chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý (và chủ hộ đồng ý nếu vào cùng hộ), có hợp đồng thuê theo quy định và diện tích nhà đạt mức tối thiểu tại tỉnh đó, không thấp hơn 8 m² sàn/người. Nếu chưa đủ điều kiện, bạn đăng ký tạm trú trước.
Nộp hồ sơ chuyển hộ khẩu ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?
Nộp tại Công an cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi bạn muốn đăng ký thường trú mới. Các tỉnh, thành phố có thể có thêm điểm tiếp nhận tại bộ phận một cửa. Bạn nên hỏi trước giờ làm việc và mức lệ phí tại nơi nộp.
Chuyển thường trú xong có phải đổi biển số xe hoặc thẻ căn cước không?
Không bắt buộc đổi ngay. Biển số xe đã cấp không phải đổi chỉ vì bạn chuyển thường trú. Thẻ căn cước hiện không in nơi thường trú. Thông tin cư trú được lưu trong cơ sở dữ liệu và hiển thị trên VNeID. Bạn chỉ cần làm thủ tục khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi thông tin cá nhân khác cần thay đổi.
Chuyển hộ khẩu khác tỉnh nay là một thủ tục duy nhất: đăng ký thường trú tại Công an cấp xã nơi ở mới, giải quyết trong 7 ngày làm việc. Điều quan trọng nhất là chứng minh được chỗ ở hợp pháp và đủ điều kiện về sự đồng ý của chủ nhà, chủ hộ và diện tích tối thiểu. Bạn hãy chuẩn bị đủ giấy tờ thật, ưu tiên nộp trực tuyến để tiết kiệm thời gian và lệ phí.











