Hợp đồng cộng tác viên là gì? Quy định mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Hợp đồng cộng tác viên là gì? Quy định mới nhất 2026

Hợp đồng cộng tác viên là cách gọi thông dụng cho thỏa thuận để một cá nhân làm việc cho tổ chức, cá nhân khác và nhận thù lao. Pháp luật không có loại hợp đồng mang tên này. Tùy nội dung thực tế, đó là hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015, hoặc là hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019 nếu có trả lương kèm quản lý, điều hành, giám sát.

Tóm tắt nhanh

  • “Cộng tác viên” chỉ là tên gọi thông thường, không phải một loại hợp đồng được luật quy định riêng.
  • Cộng tác viên tự tổ chức công việc, nhận thù lao theo kết quả: thường là hợp đồng dịch vụ (Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Có trả công, chịu quản lý, chấm công, kỷ luật như nhân viên: bị xem là hợp đồng lao động dù đặt tên khác (khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019).
  • Thù lao luôn là thu nhập chịu thuế TNCN. Từ 01/07/2026, bên trả khấu trừ 10% khi chi trả từ 5 triệu đồng/lần cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng.
  • Hợp đồng dịch vụ đúng nghĩa không thuộc diện BHXH bắt buộc; hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng thì phải đóng.

Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Trong thực tế, cộng tác viên (CTV) là người làm việc không thường xuyên hoặc theo từng đầu việc cho doanh nghiệp, cơ quan, cá nhân: viết bài, thiết kế, dịch thuật, bán hàng, giới thiệu khách hàng, tư vấn… Văn bản ghi nhận thỏa thuận đó được gọi là hợp đồng cộng tác viên.

Tóm tắt nhanh: Hợp đồng cộng tác viên là gì? Quy định mới nhất 2026
Tóm tắt nhanh – Hợp đồng cộng tác viên là gì? Quy định mới nhất 2026

Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Lao động 2019 đều không có khái niệm “hợp đồng cộng tác viên”. Vì vậy, khi có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét nội dung thực tế để xếp hợp đồng vào một trong các nhóm sau:

Hợp đồng dịch vụ (phổ biến nhất)

Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là thỏa thuận mà bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, còn bên sử dụng trả tiền dịch vụ. CTV là bên cung ứng, doanh nghiệp là bên sử dụng. CTV chủ động cách làm, thời gian, địa điểm và nhận thù lao theo kết quả hoặc khối lượng công việc.

Hợp đồng đại lý, môi giới, ủy quyền

Nếu CTV bán hàng, giới thiệu khách và hưởng hoa hồng, quan hệ có thể là hợp đồng đại lý, môi giới thương mại (Luật Thương mại 2005) hoặc hợp đồng ủy quyền (Bộ luật Dân sự 2015), tùy nội dung thỏa thuận.

Hợp đồng lao động “đội lốt”

Nếu CTV làm việc như nhân viên chính thức thì dù hợp đồng ghi là “cộng tác viên”, quan hệ vẫn có thể bị xác định là quan hệ lao động. Phần dưới giải thích chi tiết.

Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không?

Không phải trong mọi trường hợp. Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định: hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Như vậy tên gọi trên văn bản không quyết định loại hợp đồng; nội dung và cách thực hiện mới quyết định.

Tiêu chí Hợp đồng dịch vụ (CTV đúng nghĩa) Hợp đồng lao động
Căn cứ pháp luật Bộ luật Dân sự 2015 Bộ luật Lao động 2019
Quản lý, giám sát Không chịu điều hành hằng ngày; tự quyết cách làm Chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
Thời gian, địa điểm Tự chủ, miễn đạt kết quả và thời hạn bàn giao Theo giờ làm việc, ca, nội quy
Khoản chi trả Thù lao theo kết quả, khối lượng, hoa hồng Tiền lương theo vị trí, công việc
Kỷ luật lao động Không áp dụng; xử lý vi phạm theo thỏa thuận dân sự Áp dụng nội quy, kỷ luật lao động
Bảo hiểm xã hội bắt buộc Không thuộc diện bắt buộc Thuộc diện bắt buộc khi hợp đồng từ đủ 01 tháng
Nghỉ phép, thôi việc, trợ cấp Không áp dụng theo luật lao động Được hưởng theo Bộ luật Lao động

Dấu hiệu cho thấy “cộng tác viên” thực chất là người lao động

  • Phải chấm công, đi làm theo giờ hoặc ca cố định, báo cáo hằng ngày.
  • Bị áp dụng nội quy, bị khiển trách, trừ tiền như kỷ luật lao động.
  • Nhận khoản tiền cố định hằng tháng như lương, làm lâu dài một công việc thường xuyên.
  • Dùng công cụ, địa điểm, tài khoản của doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của quản lý.

Người làm việc cho bên thuê cần đáp ứng điều kiện về độ tuổi theo quy định; bạn có thể xem thêm độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất khi thuê người trẻ làm cộng tác viên.

Nội dung cần có trong hợp đồng cộng tác viên

Vì là hợp đồng dân sự, các bên có quyền thỏa thuận linh hoạt, miễn không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Hợp đồng nên lập bằng văn bản để dễ chứng minh khi có tranh chấp. Một hợp đồng đầy đủ thường gồm:

Nội dung cần có trong hợp đồng cộng tác viên (7 bước) – Hợp đồng cộng tác viên là gì? Quy định mới nhất 2026
Sơ đồ: Nội dung cần có trong hợp đồng cộng tác viên
  1. Thông tin các bên: họ tên, số định danh cá nhân (hoặc số thẻ căn cước), địa chỉ liên hệ, mã số thuế của CTV; thông tin pháp nhân hoặc cá nhân thuê.
  2. Công việc phải thực hiện: mô tả cụ thể sản phẩm, khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng, thời hạn bàn giao.
  3. Thù lao và thanh toán: mức thù lao (hoặc tỷ lệ hoa hồng), thời điểm, hình thức trả; nêu rõ khoản thù lao đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế.
  4. Quyền và nghĩa vụ: CTV tự chủ cách thực hiện; bên thuê cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và nghiệm thu đúng hạn.
  5. Nghiệm thu: tiêu chí, thời hạn phản hồi, cách xử lý khi sản phẩm chưa đạt.
  6. Quyền sở hữu trí tuệ và bảo mật: ai giữ quyền tác giả, quyền sử dụng sản phẩm; nghĩa vụ giữ bí mật thông tin.
  7. Chấm dứt, phạt vi phạm, bồi thường, giải quyết tranh chấp: điều kiện đơn phương chấm dứt, mức phạt (nếu có), tòa án hoặc cách giải quyết khác.

Lưu ý: Nếu hợp đồng có nhiều trang, các bên thường ký từng trang hoặc đóng dấu giáp lai để tránh thay trang; bạn có thể tham khảo cách đóng dấu giáp lai đúng chuẩn.

Thuế thu nhập cá nhân của cộng tác viên

Thù lao nhận từ hợp đồng cộng tác viên là thu nhập chịu thuế TNCN, dù hợp đồng là dịch vụ hay lao động. Cách khấu trừ phụ thuộc vào việc bạn có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên hay không.

Từ 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Theo các văn bản này, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập thực hiện như sau:

Trường hợp Cách khấu trừ
Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên Khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả
Cùng đối tượng trên, chi trả dưới 5 triệu đồng/lần Không bắt buộc khấu trừ; nếu cá nhân đề nghị thì bên trả vẫn khấu trừ 10% để phục vụ quyết toán
Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (5 bậc: 5%, 10%, 20%, 30%, 35%)
Cá nhân không cư trú Áp dụng quy định riêng cho người không cư trú

Lưu ý: Trước ngày 01/07/2026, ngưỡng khấu trừ 10% là 2 triệu đồng/lần. Nếu bạn đọc tài liệu cũ vẫn ghi mức này thì đó là quy định đã thay đổi.

Ví dụ tình huống

Chị Lan là CTV viết nội dung, ký hợp đồng 2 tháng, công ty thanh toán 8 triệu đồng/lần. Vì từ 5 triệu đồng trở lên, công ty khấu trừ 800.000 đồng (10%) và chị nhận 7.200.000 đồng, kèm chứng từ khấu trừ thuế. Nếu một lần thanh toán chỉ 4 triệu đồng, công ty không bắt buộc khấu trừ, trừ khi chị đề nghị.

Khi nào được làm cam kết để chưa bị khấu trừ 10%?

Cá nhân có thể làm cam kết để chưa bị khấu trừ nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, gồm: chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% tại một nơi, đã có mã số thuế và tổng thu nhập ước tính trong năm chưa vượt mức giảm trừ gia cảnh (với bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng, tức 186 triệu đồng/năm, chưa tính người phụ thuộc). Bạn nên dùng mẫu cam kết do Bộ Tài chính hướng dẫn hiện hành và giữ một bản để đối chiếu khi quyết toán.

Khoản khấu trừ 10% chỉ là tạm nộp. Nếu cuối năm tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế, bạn có thể quyết toán để được hoàn lại. Để làm được việc này, bạn cần có mã số thuế; xem hướng dẫn mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng. Mức giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc được tổng hợp tại bài giảm trừ gia cảnh mới nhất.

Lưu ý: Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế của cá nhân, nên người đã có thẻ căn cước thường không phải xin cấp số mới.

Cộng tác viên có phải đóng BHXH không?

Câu trả lời phụ thuộc bản chất hợp đồng, không phụ thuộc tên gọi.

  • Hợp đồng dịch vụ đúng nghĩa: CTV không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025). CTV có thể tự tham gia BHXH tự nguyện và tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm đối tượng phù hợp, ví dụ theo hộ gia đình.
  • Hợp đồng thực chất là hợp đồng lao động: người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện đóng BHXH bắt buộc; người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký và đóng.

Việc ghi trong hợp đồng “không đóng BHXH” không có giá trị nếu quan hệ thực tế là quan hệ lao động. Nếu CTV từng đóng BHXH và muốn rút, bạn có thể xem cách tính BHXH một lần trên VssID.

Rủi ro khi dùng “cộng tác viên” để thay hợp đồng lao động

Một số đơn vị ký hợp đồng cộng tác viên để giảm chi phí nhưng vẫn quản lý như nhân viên. Đây là vùng rủi ro cho cả hai phía.

Đối với bên thuê

  • Bị xử phạt hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/09/2026, thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP), bao gồm các hành vi như giao kết không đúng loại hợp đồng lao động, không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người làm từ đủ 01 tháng trở lên.
  • Bị buộc giao kết đúng loại hợp đồng; phải truy đóng BHXH và chịu xử phạt chậm đóng, trốn đóng theo quy định. Tình tiết nặng có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.

Đối với cộng tác viên

  • Mất quyền lợi của người lao động: BHXH, nghỉ phép năm, bảo vệ khi bị chấm dứt hợp đồng trái luật.
  • Khó chứng minh quan hệ lao động nếu không giữ chứng cứ như tin nhắn phân công, bảng chấm công, chứng từ trả tiền.

Cảnh báo: Mức phạt cụ thể tùy hành vi, số người lao động bị ảnh hưởng và thẩm quyền xử lý. Hãy đối chiếu với toàn văn Nghị định 283/2026/NĐ-CP khi cần số liệu chính xác.

Lưu ý khi ký và thực hiện hợp đồng cộng tác viên

  • Với CTV: đọc kỹ phạm vi công việc, thời hạn, cách nghiệm thu, quyền sở hữu sản phẩm; yêu cầu bên thuê cấp chứng từ khấu trừ thuế; giữ hợp đồng và biên bản nghiệm thu.
  • Với bên thuê: không áp dụng chấm công, nội quy, kỷ luật cho CTV; mô tả công việc theo sản phẩm bàn giao; trả thù lao theo kết quả; khấu trừ và nộp thuế TNCN đúng quy định.
  • Về tài liệu cá nhân: chỉ thu những giấy tờ cần thiết để ký hợp đồng và kê khai thuế, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.
  • Khi tranh chấp: trước hết thương lượng; nếu không đạt thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/07/2025). Tranh chấp về bản chất lao động còn có thể gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động có thẩm quyền.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng lao động không?

Không mặc định. Nếu CTV tự chủ công việc, nhận thù lao theo kết quả thì thường là hợp đồng dịch vụ. Nếu có trả công kèm sự quản lý, điều hành, giám sát như nhân viên thì bị coi là hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.

Cộng tác viên có được hưởng lương, nghỉ phép, bảo hiểm như nhân viên không?

Chỉ khi quan hệ thực tế là hợp đồng lao động. Với hợp đồng dịch vụ, CTV nhận thù lao theo thỏa thuận và không hưởng chế độ nghỉ phép, BHXH bắt buộc do người sử dụng lao động đóng.

Cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Có. Từ 01/07/2026, bên trả thu nhập khấu trừ 10% khi chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng. Cuối năm, bạn có thể quyết toán để hoàn thuế nếu thu nhập chưa đến mức phải nộp.

Một cộng tác viên có thể làm cho nhiều nơi cùng lúc không?

Có, nếu hợp đồng không có điều khoản độc quyền hoặc bảo mật cạnh tranh hạn chế. Bạn nên kiểm tra điều khoản bảo mật và xung đột lợi ích trước khi nhận thêm việc.

Hợp đồng cộng tác viên có bắt buộc lập bằng văn bản không?

Luật dân sự cho phép giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên bạn nên lập văn bản để chứng minh công việc, thù lao, thời hạn và làm căn cứ khấu trừ thuế khi có tranh chấp hoặc quyết toán.

Cộng tác viên bị chấm dứt hợp đồng đột ngột thì làm gì?

Bạn xem lại điều khoản chấm dứt và thời hạn báo trước trong hợp đồng, yêu cầu thanh toán phần công việc đã làm. Nếu thực chất là quan hệ lao động, bạn có thể yêu cầu giải quyết theo Bộ luật Lao động.

Tóm lại, “hợp đồng cộng tác viên” không có khung pháp lý riêng; điều quyết định là nội dung và cách thực hiện thực tế. Hợp đồng dịch vụ rõ ràng, thù lao theo kết quả, không quản lý như nhân viên sẽ an toàn cho cả hai bên. Ngược lại, nếu bản chất là lao động thì phải tuân thủ Bộ luật Lao động, đóng BHXH và áp dụng thuế TNCN theo quy định.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →