Tem phụ (tên gọi pháp lý là nhãn phụ) là nhãn bằng tiếng Việt do tổ chức, cá nhân nhập khẩu gắn thêm lên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm khi nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài chưa có đủ nội dung bắt buộc. Tem phụ phải dịch đúng nhãn gốc, bổ sung thông tin còn thiếu và không được che nhãn gốc. Hiện nay vấn đề này do Nghị định 37/2026/NĐ-CP điều chỉnh.
Tóm tắt nhanh
- Tem phụ = nhãn phụ tiếng Việt, dán bổ sung bên cạnh nhãn gốc nước ngoài của hàng nhập khẩu.
- Nội dung tối thiểu: tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ; cùng các nội dung bắt buộc khác theo từng loại hàng.
- Người nhập khẩu phải hoàn thiện tem phụ sau khi thông quan và trước khi đưa hàng ra lưu thông trên thị trường.
- Từ 23/01/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài mà thiếu tem phụ tiếng Việt có thể bị phạt hành chính, mức phạt tăng theo giá trị lô hàng.
Tem phụ là gì? Phân biệt nhãn gốc và nhãn phụ
Trong đời sống, người bán hàng hay gọi là “tem phụ”, “tem nhãn phụ” hay “tem tiếng Việt”. Pháp luật dùng thuật ngữ nhãn phụ. Đây là phần thông tin bằng tiếng Việt đi kèm hàng nhập khẩu, giúp người tiêu dùng trong nước đọc được thông tin cơ bản về sản phẩm.
| Tiêu chí | Nhãn gốc | Nhãn phụ (tem phụ) |
|---|---|---|
| Ai tạo ra? | Nhà sản xuất, ngay khi sản xuất hàng hóa | Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc phân phối tại Việt Nam |
| Ngôn ngữ | Thường là tiếng nước ngoài | Tiếng Việt (có thể kèm ngôn ngữ khác) |
| Mục đích | Thông tin gốc của nhà sản xuất | Dịch, bổ sung nội dung bắt buộc để hàng được lưu thông tại Việt Nam |
| Có được che hoặc thay thế nhãn gốc? | Phải giữ nguyên | Không được che khuất nội dung bắt buộc trên nhãn gốc |
Cần lưu ý: nhãn dán thêm sau khi sản xuất, kể cả dán sẵn ở nước ngoài và ghi bằng tiếng Việt, về bản chất vẫn là nhãn phụ chứ không phải nhãn gốc.
Văn bản nào đang điều chỉnh tem phụ năm 2026?
Nhiều bài viết cũ vẫn dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Trước đây, đây là hai văn bản gốc về nhãn hàng hóa. Hiện nay, Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 (hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) đã thay thế cả hai và có hiệu lực từ ngày ký. Hai nghị định cũ hết hiệu lực từ 23/01/2026.
Nghị định mới giữ nguyên nguyên tắc cốt lõi (hàng nhập khẩu phải có nhãn phụ tiếng Việt nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung) và bổ sung một số điểm như nhãn điện tử, quy định viết tắt tên nước xuất xứ theo tiêu chuẩn TCVN 7217-1 trên nhãn gốc, cùng điều khoản chuyển tiếp cho hàng và bao bì đã làm theo quy định cũ.
Lưu ý: Nghị định 37/2026/NĐ-CP là văn bản về nội dung, cách ghi nhãn. Mức xử phạt nằm ở các nghị định xử phạt vi phạm hành chính riêng (xem mục xử phạt bên dưới).
Khi nào hàng nhập khẩu phải có tem phụ?
Quy trình ghi nhãn hàng nhập khẩu gồm hai giai đoạn:
- Khi thông quan: nhãn gốc phải thể hiện tối thiểu tên hàng hóa và xuất xứ hàng hóa bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt. Thông tin về tên, địa chỉ nhà sản xuất hoặc đơn vị chịu trách nhiệm ở nước ngoài, nếu nhãn gốc chưa đủ, có thể thể hiện trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc chứng từ của lô hàng. Ở giai đoạn này chưa bắt buộc phải có nhãn tiếng Việt.
- Trước khi lưu thông: sau khi thông quan và đưa về kho lưu giữ, nếu nhãn chưa có hoặc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, người nhập khẩu phải làm và gắn tem phụ trước khi đưa hàng ra bán trên thị trường.
Nói cách khác, tem phụ không phải thủ tục để thông quan, nhưng là điều kiện để hàng được phép bán, phân phối, trưng bày tại Việt Nam.
Tem phụ phải ghi những nội dung gì?
Ba nội dung bắt buộc chung
- Tên hàng hóa: dịch đúng theo nhãn gốc, không đặt tên gây nhầm lẫn về bản chất, công dụng.
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa: với hàng nhập khẩu, thông thường là đơn vị nhập khẩu hoặc phân phối tại Việt Nam. Thông tin nhà sản xuất nước ngoài cũng thường được thể hiện thêm để truy xuất nguồn gốc.
- Xuất xứ hàng hóa: ghi nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất, dùng các cụm từ như “Sản xuất tại…”, “Nước sản xuất…”, “Xuất xứ…”. Nếu không xác định được xuất xứ, ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định.
Nội dung bắt buộc theo tính chất từng loại hàng
Ngoài ba nội dung chung, tem phụ còn phải có các thông tin riêng tùy nhóm hàng, ví dụ:
- Thực phẩm: định lượng, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo.
- Mỹ phẩm, hóa chất gia dụng: thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn.
- Thiết bị điện, điện tử, đồ gia dụng: thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và các thông tin theo quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
Danh mục chi tiết nằm trong phụ lục của Nghị định 37/2026/NĐ-CP và trong các văn bản chuyên ngành (an toàn thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế…). Bạn cần đối chiếu cả hai nguồn này cho đúng mặt hàng của mình.
Yêu cầu khi làm và dán tem phụ
- Giữ nguyên nhãn gốc: tem phụ chỉ bổ sung, không thay thế. Không dán đè lên các thông tin bắt buộc của nhãn gốc.
- Dịch trung thực: nội dung tiếng Việt phải tương ứng với nhãn gốc, không làm sai lệch bản chất, nguồn gốc hàng hóa.
- Vị trí: gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm, ở vị trí khách hàng dễ nhìn thấy khi mua.
- Độ bền và khả năng đọc: chữ rõ ràng, không bị nhòe, bong tróc trong điều kiện vận chuyển, bảo quản thông thường.
- Kích thước chữ: nếu ghi thêm ngôn ngữ khác bên cạnh tiếng Việt, chữ nước ngoài không được lớn hơn chữ tiếng Việt. Tên quốc tế hoặc tên riêng không dịch được thì giữ nguyên.
- Nơi dán: thường thực hiện tại kho lưu giữ của doanh nghiệp sau khi thông quan, trước khi xuất hàng đi bán.
Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân nhập hàng để bán lại cũng là “tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa”. Nếu bạn mới bắt đầu kinh doanh, nên đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng và nắm rõ quy định về mã số thuế cá nhân hiện hành trước khi nhập hàng, vì tên, địa chỉ in trên tem phụ phải là thông tin có thật, truy xuất được.
Hàng nào được miễn tem phụ?
Không phải hàng nhập khẩu nào cũng phải dán tem phụ. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (khoản 4 Điều 40) và các quy định loại trừ về phạm vi ghi nhãn, các trường hợp thường gặp gồm:
- Linh kiện, phụ kiện, phụ tùng nhập khẩu dùng để bảo hành, sửa chữa, hoặc đưa thẳng vào dây chuyền sản xuất, không bán trực tiếp ra thị trường.
- Hàng tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, hàng gửi kho ngoại quan để xuất sang nước thứ ba.
- Hành lý của người nhập cảnh, tài sản di chuyển, quà biếu tặng cá nhân trong định mức.
- Hàng mẫu, hàng thử nghiệm không bán ra thị trường.
Điều kiện chung là hàng không đưa vào bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng. Nếu sau đó bạn đổi mục đích và bán ra thị trường, hàng phải được bổ sung nhãn theo quy định. Hãy giữ hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng (hợp đồng, tờ khai, chứng từ) để giải trình khi bị kiểm tra.
Không có tem phụ bị phạt bao nhiêu?
Hành vi kinh doanh hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ tiếng Việt, hoặc có tem phụ nhưng ghi thiếu, ghi sai nội dung bắt buộc, bị xử phạt theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Tại thời điểm tháng 10/2026, văn bản này vẫn là căn cứ xử phạt; Bộ quản lý đã đưa dự thảo nghị định thay thế ra lấy ý kiến (từ giữa tháng 8/2026), bạn nên theo dõi để cập nhật khi văn bản mới được ban hành.
| Giá trị hàng hóa vi phạm | Mức phạt tham khảo |
|---|---|
| Đến 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng |
| Trên 3.000.000 đồng | Tăng dần theo từng khung giá trị hàng hóa, có thể lên đến hàng chục triệu đồng hoặc cao hơn khi lô hàng giá trị lớn |
Các mức trên áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp hai lần theo nguyên tắc chung của pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Ngoài phạt tiền, người vi phạm có thể bị buộc khắc phục hậu quả như thu hồi hàng hóa vi phạm, và có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung trong trường hợp nghiêm trọng.
Cảnh báo: Nếu nhãn gốc không đọc được hoặc hàng không có nhãn gốc theo quy định khi nhập khẩu, hành vi có thể bị xử lý theo quy định xử phạt trong lĩnh vực hải quan, không chỉ theo quy định về nhãn hàng hóa. Việc dán tem phụ tiếng Việt không “hợp thức hóa” hàng nhập khẩu không có nhãn gốc hoặc có nhãn gốc bị tẩy xóa, thay đổi.
Tình huống thực tế và cách xử lý
Tình huống: Chị Lan nhập một lô sữa tắm từ nước ngoài về bán tại cửa hàng. Nhãn gốc chỉ có tiếng nước ngoài, chưa có tên đơn vị chịu trách nhiệm tại Việt Nam, chưa có hướng dẫn sử dụng. Chị Lan bày bán ngay.
Đánh giá: Hàng đã thông quan nhưng chưa có tem phụ nên chưa đủ điều kiện lưu thông. Cửa hàng có thể bị lập biên bản khi kiểm tra.
Cách làm đúng:
- Bước 1: Đối chiếu nhãn gốc với nội dung bắt buộc (tên hàng, đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ, thành phần, công dụng, hướng dẫn, cảnh báo, hạn dùng…).
- Bước 2: Dịch chính xác từ nhãn gốc, bổ sung phần còn thiếu theo quy định, rồi thiết kế tem phụ.
- Bước 3: In tem, dán lên sản phẩm hoặc bao bì ở kho, kiểm tra chất lượng dán trước khi xuất bán.
- Bước 4: Lưu hồ sơ gồm tờ khai nhập khẩu, hợp đồng, hóa đơn, mẫu tem phụ. Khi bán lẻ, xuất hóa đơn bán lẻ hợp lệ để chứng minh nguồn gốc hàng.
Nếu bạn cần nộp bản dịch hoặc tài liệu kèm theo hồ sơ nhiều trang, có thể tham khảo cách đóng dấu giáp lai để hồ sơ đồng bộ, tránh bị tráo trang.
Hàng và bao bì đã làm theo quy định cũ thì sao?
Nghị định 37/2026/NĐ-CP có điều khoản chuyển tiếp: hàng hóa có nhãn đúng quy định cũ (Nghị định 43/2017 và 111/2021), đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước 23/01/2026, được tiếp tục lưu thông, sử dụng đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn. Bao bì, nhãn đã in sẵn theo quy định cũ nhưng chưa dùng cũng được dùng tiếp trong thời hạn chuyển tiếp mà nghị định quy định. Bạn nên kiểm tra thời hạn cụ thể trong văn bản trước khi tồn trữ số lượng lớn tem cũ.
Căn cứ pháp lý
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2023.
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (nội dung về nhãn hàng hóa, nhãn phụ).
- Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa (đã hết hiệu lực từ 23/01/2026).
- Nghị định 119/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (đối với vi phạm về nhãn gốc khi nhập khẩu).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Tem phụ là gì và có khác nhãn phụ không?
Không khác. “Tem phụ” là cách gọi thông dụng, còn “nhãn phụ” là thuật ngữ trong văn bản pháp luật. Đó là nhãn tiếng Việt dán bổ sung cho hàng nhập khẩu khi nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc.
Ai là người phải dán tem phụ cho hàng nhập khẩu?
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu trách nhiệm ghi nhãn. Họ phải bổ sung tem phụ tiếng Việt sau khi thông quan và trước khi đưa hàng ra lưu thông trên thị trường.
Có thể dán tem phụ trước khi hàng về Việt Nam không?
Có thể làm sẵn ở nước ngoài, miễn nội dung đúng quy định và dịch trung thực theo nhãn gốc. Tuy vậy nhãn dán thêm này vẫn được coi là nhãn phụ, và hàng vẫn phải có nhãn gốc đáp ứng yêu cầu khi thông quan.
Tem phụ có được che nhãn gốc không?
Không. Tem phụ chỉ bổ sung, không được che khuất nội dung bắt buộc trên nhãn gốc. Hành vi che, thay đổi nhãn gốc có thể bị xử phạt như vi phạm quy định về nhãn hàng hóa.
Hàng xách tay, hàng mua online từ nước ngoài có cần tem phụ không?
Nếu chỉ dùng cá nhân, trong định mức hành lý hoặc quà tặng thì thuộc diện không phải ghi nhãn. Nếu bạn nhập để bán lại thì hàng là hàng hóa lưu thông, phải có nhãn tiếng Việt đủ nội dung bắt buộc, kể cả khi bán qua mạng.
Tem phụ có thể là nhãn điện tử (mã QR) không?
Nghị định 37/2026/NĐ-CP cho phép dùng nhãn điện tử để thể hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung nhãn, nhưng phải đáp ứng điều kiện về nội dung, kỹ thuật và lưu trữ. Một số thông tin quan trọng như cảnh báo an toàn vẫn cần thể hiện đúng theo quy định chuyên ngành.
Tóm lại, tem phụ là điều kiện để hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài được bán hợp pháp tại Việt Nam. Bạn cần dịch đúng, bổ sung đủ nội dung theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định chuyên ngành, dán trước khi lưu thông và lưu đầy đủ hồ sơ để tránh bị xử phạt.











