Nồng độ cồn cho phép khi lái xe là bao nhiêu? Mức phạt 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Nồng độ cồn cho phép khi lái xe là bao nhiêu? Mức phạt 2026

Nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông hiện nay là bằng 0. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) cấm điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Dù chỉ uống một lượng nhỏ, bạn vẫn bị xử phạt. Mức phạt chia theo ba ngưỡng: chưa vượt 50 mg/100 ml máu (0,25 mg/lít khí thở), từ 50–80 mg và trên 80 mg.

Tóm tắt nhanh

  • Không có ngưỡng “được phép uống một chút”: có cồn là vi phạm, kể cả ô tô, xe máy, xe đạp.
  • Ô tô: phạt từ 6 đến 40 triệu đồng; xe máy: từ 2 đến 10 triệu đồng; xe đạp: từ 100.000 đến 600.000 đồng.
  • Vi phạm bị trừ điểm giấy phép lái xe (4 hoặc 10 điểm) hoặc tước giấy phép lái xe từ 10 đến 24 tháng tùy mức.
  • Từ chối thổi nồng độ cồn bị xử lý như mức vi phạm cao nhất.
  • Gây tai nạn khi có cồn vượt mức quy định còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nồng độ cồn cho phép khi lái xe là bao nhiêu?

Câu trả lời ngắn gọn: 0 mg/100 ml máu và 0 mg/lít khí thở. Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 liệt kê hành vi điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vào nhóm hành vi bị nghiêm cấm. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 cũng có quy định cấm tương tự.

Luật không cấm bạn uống rượu bia. Luật chỉ cấm uống rồi điều khiển phương tiện. Vì vậy, các con số 50 mg và 80 mg mà bạn hay thấy không phải là mức “được phép”. Đó chỉ là các mốc để xác định khung xử phạt nặng hay nhẹ.

Lưu ý: Trước đây, khi Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn hiệu lực, nhiều người vẫn hiểu có “ngưỡng” nhất định. Từ 01/01/2025, Nghị định 100/2019 đã được thay bằng Nghị định 168/2024/NĐ-CP và không còn ngưỡng nào để dựa vào.

Ba mức vi phạm nồng độ cồn

Nghị định 168/2024/NĐ-CP chia vi phạm thành ba mức, áp dụng cho cả ô tô và xe máy:

  • Mức 1: chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/lít khí thở.
  • Mức 2: vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở.
  • Mức 3: vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/lít khí thở.

Lực lượng chức năng thường đo bằng máy đo nồng độ cồn hơi thở. Kết quả đo được ghi vào biên bản. Nếu không đồng ý, bạn có quyền ghi ý kiến vào biên bản và yêu cầu xác định lại theo quy định.

Mức phạt nồng độ cồn với ô tô

Mức phạt với ô tô và các loại xe tương tự được quy định tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Mức vi phạm Phạt tiền Trừ điểm / tước GPLX
Mức 1 (chưa vượt 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở) 6 – 8 triệu đồng Trừ 4 điểm; tước GPLX 10 – 12 tháng
Mức 2 (50 – 80 mg/100 ml máu hoặc 0,25 – 0,4 mg/lít khí thở) 18 – 20 triệu đồng Trừ 10 điểm; tước GPLX 16 – 18 tháng
Mức 3 (trên 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/lít khí thở) 30 – 40 triệu đồng Tước GPLX 22 – 24 tháng

Mức phạt nồng độ cồn với xe máy

Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.

Mức vi phạm Phạt tiền Trừ điểm / tước GPLX
Mức 1 2 – 3 triệu đồng Trừ 4 điểm; tước GPLX 10 – 12 tháng
Mức 2 6 – 8 triệu đồng Trừ 10 điểm; tước GPLX 16 – 18 tháng
Mức 3 8 – 10 triệu đồng Tước GPLX 22 – 24 tháng

Hệ thống điểm giấy phép lái xe được áp dụng từ 01/01/2025. Mỗi giấy phép có 12 điểm. Nếu bị trừ hết điểm, bạn phải dừng lái xe và thi sát hạch lại theo quy định.

Cảnh báo: Người điều khiển xe không có giấy phép lái xe còn bị xử phạt riêng về lỗi này, cộng dồn với lỗi nồng độ cồn. Bạn có thể xem thêm mức phạt không có bằng lái xe máy.

Xe đạp, xe đạp máy và các phương tiện khác

Nồng độ cồn cho phép với xe đạp, xe đạp máy cũng là 0. Mức phạt thấp hơn nhiều và không áp dụng trừ điểm hay tước giấy phép lái xe:

  • Mức 1: phạt 100.000 – 200.000 đồng.
  • Mức 2: phạt 300.000 – 400.000 đồng.
  • Mức 3: phạt 400.000 – 600.000 đồng.

Với máy kéo, xe máy chuyên dùng (Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP), mức 1 bị phạt 3 – 5 triệu đồng, các mức sau cao hơn tương ứng. Bạn nên đối chiếu từng loại phương tiện cụ thể trong nghị định.

Từ chối đo nồng độ cồn bị xử lý thế nào?

Người điều khiển phương tiện có nghĩa vụ chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của người thi hành công vụ. Từ chối thổi sẽ bị xử phạt ở mức tương đương mức vi phạm cao nhất. Với ô tô, đó là phạt 30 – 40 triệu đồng và kèm hình thức tước giấy phép lái xe. Như vậy, từ chối đo gần như chỉ làm tình trạng của bạn xấu thêm.

Khi bị yêu cầu dừng xe để kiểm tra, bạn cũng nên chuẩn bị đủ giấy tờ xe. Nếu mới mua xe cũ, hãy xem giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ để tránh phát sinh thêm lỗi.

Khi nào bị xử lý hình sự?

Ngoài xử phạt hành chính, nếu bạn vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ và gây hậu quả nghiêm trọng, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Việc trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt mức quy định là tình tiết làm tăng khung hình phạt.

Ví dụ: Anh A uống hai lon bia rồi chạy xe máy về nhà và va chạm làm người đi đường bị thương nặng. Anh A vừa bị xử phạt hành chính về nồng độ cồn, vừa phải đối mặt với việc xem xét trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại dân sự.

Về quyền của bạn khi bị kiểm tra, giữ người hay tạm giữ phương tiện, bạn có thể tham khảo bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Uống rượu bia bao lâu thì được lái xe?

Pháp luật không đặt ra mốc thời gian cố định. Cơ thể mỗi người đào thải cồn nhanh chậm khác nhau, tùy cân nặng, giới tính, lượng uống, bữa ăn kèm và sức khỏe. Vì vậy, các mốc “nghỉ vài tiếng là lái được” chỉ mang tính tham khảo. Sáng hôm sau, nồng độ cồn vẫn có thể còn trong hơi thở nếu bạn uống nhiều vào tối hôm trước.

Cách an toàn nhất là không lái xe sau khi uống. Bạn có thể gọi xe công nghệ, nhờ người thân không uống rượu bia đưa về hoặc gửi xe lại.

Lưu ý: Ngày 26/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/08/2026. Theo hướng sửa đổi được công bố, mức phạt tiền và mức trừ điểm không bị nâng lên. Các mức phạt nồng độ cồn nêu trên vẫn là mức đang áp dụng. Hành vi vi phạm xảy ra trước ngày nghị định mới có hiệu lực được xử lý theo quy định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm. Một số lỗi khác, chẳng hạn ô tô chạy quá tốc độ từ 10 đến 20 km/h, cũng được xử lý theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nên bạn hãy kiểm tra từng lỗi cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Uống một ly bia rồi lái xe có bị phạt không?

Có. Pháp luật hiện hành cấm tuyệt đối nồng độ cồn khi lái xe. Chỉ cần máy đo phát hiện có cồn trong hơi thở hoặc máu, bạn đã bị xử phạt, dù lượng uống rất ít.

Nồng độ cồn 0,25 mg/lít khí thở là bao nhiêu mg/100 ml máu?

Theo cách quy định trong nghị định, 0,25 mg/lít khí thở tương ứng với 50 mg/100 ml máu. Đây là ranh giới giữa mức 1 và mức 2. Tương tự, 0,4 mg/lít khí thở tương ứng 80 mg/100 ml máu.

Đi xe đạp có nồng độ cồn có bị phạt không?

Có. Người đi xe đạp, xe đạp máy có nồng độ cồn bị phạt từ 100.000 đến 600.000 đồng tùy mức, nhưng không bị trừ điểm hay tước giấy phép lái xe.

Bị phạt nồng độ cồn có bị tước bằng lái không?

Có, với ô tô và xe máy. Tùy mức, bạn bị trừ điểm (4 hoặc 10 điểm) hoặc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 đến 24 tháng. Mức vi phạm cao nhất bị tước 22 – 24 tháng.

Ngồi sau xe có nồng độ cồn có bị phạt không?

Người ngồi sau không điều khiển phương tiện nên không bị xử phạt lỗi nồng độ cồn. Quy định chỉ áp dụng với người điều khiển xe.

Tóm lại, nồng độ cồn cho phép khi lái xe là 0, và mức phạt tăng dần theo ba ngưỡng đo được. Không lái xe sau khi đã uống rượu bia vừa giúp bạn tránh khoản phạt lớn, tước bằng lái, vừa bảo vệ tính mạng của chính bạn và người khác trên đường.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →