Đơn xin vay tiền là văn bản bạn gửi cho người cho vay (cá nhân, tổ chức hoặc ngân hàng) để nêu rõ số tiền cần vay, mục đích, thời hạn, lãi suất và cách trả nợ. Với vay ngân hàng, bạn thường điền “giấy đề nghị vay vốn” theo mẫu của ngân hàng. Với vay cá nhân, bạn có thể dùng mẫu dưới đây rồi ký thêm giấy vay tiền.
Tóm tắt nhanh
- Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng: dùng mẫu giấy đề nghị vay vốn của chính đơn vị cho vay; mẫu trong bài chỉ để tham khảo.
- Vay cá nhân, người quen: dùng đơn xin vay tiền kèm giấy vay tiền/hợp đồng vay có chữ ký hai bên.
- Lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt 20%/năm (theo Bộ luật Dân sự 2015); phần vượt quá không có hiệu lực.
- Ghi đúng thông tin trên thẻ căn cước/CCCD, số tiền bằng số và bằng chữ, thời hạn và phương thức trả nợ.
Đơn xin vay tiền là gì, dùng khi nào?
Đơn xin vay tiền (còn gọi đơn xin vay vốn, giấy đề nghị vay) là văn bản thể hiện nhu cầu vay của bên vay. Văn bản này chưa phải hợp đồng. Khi người cho vay đồng ý, hai bên cần lập hợp đồng vay hoặc giấy vay tiền để xác lập quyền và nghĩa vụ.
Bạn thường cần đơn này trong các trường hợp:
- Vay vốn ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân để tiêu dùng, kinh doanh, mua nhà, mua xe.
- Vay tiền từ cơ quan, doanh nghiệp (ứng lương, vay hỗ trợ khó khăn) theo quy chế nội bộ.
- Vay người thân, bạn bè và muốn ghi rõ thỏa thuận bằng văn bản.
Pháp luật dân sự định nghĩa hợp đồng vay tài sản là thỏa thuận mà bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn, bên vay phải hoàn trả đúng số tiền đã nhận và trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc luật quy định.
Mẫu đơn xin vay tiền (cá nhân, tổ chức)
Mẫu dưới đây dùng khi bạn vay cá nhân hoặc xin vay một đơn vị không có mẫu riêng. Bạn có thể sao chép, thay phần chấm (……) bằng thông tin của mình.
MẪU ĐƠN XIN VAY TIỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
ĐƠN XIN VAY TIỀN
Kính gửi: ……………………………………………………………… (tên người cho vay/ tổ chức cho vay)
Tôi tên là: ……………………………………… Sinh ngày: ……/……/……
Số thẻ căn cước/CCCD: ………………………… Cấp ngày: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………………
Nơi cư trú hiện nay: ………………………………………………… (số nhà, đường/thôn, xã/phường, tỉnh/thành phố)
Số điện thoại liên hệ: ……………………… Nghề nghiệp, nơi làm việc: ……………………………
Nay tôi làm đơn này kính đề nghị ……………………………… cho tôi vay khoản tiền như sau:
1. Số tiền vay: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………………).
2. Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………
3. Thời hạn vay: …… tháng, kể từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……
4. Lãi suất đề nghị: ……%/năm (hoặc: không tính lãi).
5. Phương thức trả nợ: ☐ Trả một lần khi đến hạn ☐ Trả gốc và lãi hằng tháng ☐ Hình thức khác: ……………
6. Nguồn trả nợ: ……………………………………………………………… (lương, thu nhập kinh doanh, nguồn khác)
7. Tài sản bảo đảm (nếu có): ……………………………………………………………
Tôi cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn; các thông tin trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Rất mong nhận được sự xem xét và chấp thuận của ……………………… Tôi xin chân thành cảm ơn.
………, ngày …… tháng …… năm ……
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lưu ý: Nếu cơ quan, doanh nghiệp nơi bạn làm việc có quy chế cho vay hoặc ứng tiền nội bộ, bạn nên hỏi bộ phận nhân sự hoặc kế toán để dùng đúng mẫu và thêm phần “Ý kiến của người quản lý trực tiếp” nếu được yêu cầu.
Mẫu giấy đề nghị vay vốn tham khảo (ngân hàng)
Mỗi ngân hàng, tổ chức tín dụng có mẫu giấy đề nghị vay vốn riêng và thường cho bạn điền tại quầy hoặc trên ứng dụng. Mẫu sau chỉ nêu các nội dung thường có, giúp bạn chuẩn bị thông tin trước khi đến làm việc.
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN (THAM KHẢO)
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
Kính gửi: Ngân hàng/Tổ chức tín dụng ………………………… – Chi nhánh/Phòng giao dịch ………………………
I. Thông tin người vay
Họ và tên: …………………………………… Giới tính: ………… Ngày sinh: ……/……/……
Số thẻ căn cước/CCCD/hộ chiếu: ………………… Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………
Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ (nếu khác): ……………………………… Điện thoại: ……………… Email: ………………
Tình trạng hôn nhân: ………………… Họ tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………
Nghề nghiệp, đơn vị công tác: ……………………………… Thu nhập bình quân/tháng: …………… đồng
II. Thông tin khoản vay
Số tiền đề nghị vay: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………)
Mục đích vay: ……………………………………………………………………………………
Thời hạn vay: …… tháng Hình thức vay: ☐ Từng lần ☐ Hạn mức ☐ Khác: ……………
Phương thức trả nợ: ………………………………………………………………………………
Nguồn trả nợ: ……………………………………………………………………………………
Biện pháp bảo đảm: ☐ Tín chấp ☐ Thế chấp/cầm cố tài sản: ……………………………………
III. Các khoản nợ hiện có tại tổ chức tín dụng khác (nếu có)
Tên đơn vị: ………………… Dư nợ: ………………… đồng Thời hạn còn lại: ………………
IV. Người có liên quan (nếu ngân hàng yêu cầu khai)
Họ tên: ………………… Mối quan hệ: ………………… Số định danh/CCCD: …………………
V. Cam kết
Tôi cam kết các thông tin nêu trên là chính xác; sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn và đồng ý để ngân hàng kiểm tra, thẩm định thông tin theo quy định.
………, ngày …… tháng …… năm ……
Người đề nghị vay vốn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn điền từng mục
- Bước 1 – Thông tin cá nhân: Ghi đúng như trên thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn. Nếu cần ghi nơi cấp, bạn xem thêm cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ; nếu quên số thẻ, bạn có thể tra số căn cước công dân online.
- Bước 2 – Số tiền vay: Ghi cả bằng số và bằng chữ, hai phần phải khớp nhau. Không để trống hoặc ghi “khoảng”.
- Bước 3 – Mục đích vay: Nêu cụ thể (sửa nhà, đóng học phí, nhập hàng…), không ghi chung chung. Mục đích phải hợp pháp.
- Bước 4 – Thời hạn và cách trả nợ: Ghi mốc ngày bắt đầu, ngày kết thúc, kỳ trả gốc và lãi. Chọn phương án phù hợp với dòng thu nhập thực tế của bạn.
- Bước 5 – Lãi suất: Ghi rõ tính theo %/năm hay %/tháng. Nếu không tính lãi, ghi “không tính lãi”.
- Bước 6 – Ký tên: Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên. Nếu đơn vị yêu cầu xác nhận hoặc đóng dấu, bạn tham khảo cách đóng dấu giáp lai khi hồ sơ có nhiều trang.
Lãi suất, giấy tờ đi kèm khi vay
Lãi suất tối đa khi vay cá nhân là bao nhiêu?
Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định khác. Nếu thỏa thuận cao hơn, phần vượt quá không có hiệu lực. Ví dụ: hai bên ghi 30%/năm thì chỉ phần lãi đến 20%/năm được công nhận.
Với tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính), lãi suất cho vay được xác định theo Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, nên có thể khác mức 20%/năm của vay dân sự thông thường.
Vay ngân hàng cần chuẩn bị giấy tờ gì?
Theo quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, gần đây có Thông tư 12/2024/TT-NHNN và Thông tư 29/2026/TT-NHNN), khi vay bạn phải cung cấp tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay và các tài liệu khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng. Thực tế thường gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng.
- Thẻ căn cước/CCCD (hoặc hộ chiếu) và giấy tờ chứng minh nơi cư trú nếu được yêu cầu.
- Giấy tờ chứng minh thu nhập: hợp đồng lao động, sao kê lương, giấy phép kinh doanh…
- Phương án sử dụng vốn (với khoản vay lớn hoặc vay kinh doanh).
- Giấy tờ tài sản bảo đảm nếu vay thế chấp.
Điều kiện vay gồm: có nhu cầu vay vì mục đích hợp pháp, có phương án sử dụng vốn khả thi và có khả năng tài chính để trả nợ. Với khoản vay có giá trị nhỏ (không vượt 100 triệu đồng theo quy định hiện hành), bạn không phải chứng minh phương án sử dụng vốn, nhưng ngân hàng vẫn kiểm tra khả năng trả nợ.
Lưu ý: Nhiều ngân hàng hiện nhận đề nghị vay qua ứng dụng, xác thực bằng tài khoản định danh điện tử, nên bạn có thể không cần nộp đơn giấy. Hãy hỏi kênh tiếp nhận của ngân hàng trước khi in mẫu.
Lưu ý pháp lý để tránh rủi ro
- Lập giấy vay tiền kèm theo đơn. Đơn xin vay chỉ thể hiện đề nghị. Khi nhận tiền, hai bên nên ký giấy vay hoặc hợp đồng vay; bạn xem thêm mẫu giấy ghi nợ viết tay để biết nội dung cần có.
- Xác minh danh tính hai bên. Kiểm tra giấy tờ tùy thân, tránh cho người không đủ năng lực hành vi ký thay. Trong nhiều hồ sơ, bạn có thể cần thêm giấy xác nhận nhân thân.
- Chuyển khoản, giữ chứng từ. Nên chuyển khoản qua ngân hàng và ghi rõ nội dung “vay tiền theo giấy vay ngày…”. Đây là bằng chứng quan trọng nếu có tranh chấp.
- Vay có tài sản bảo đảm là đất, nhà. Việc thế chấp phải theo đúng hình thức luật yêu cầu (công chứng, đăng ký biện pháp bảo đảm). Giấy tờ viết tay về đất thường rủi ro; bạn tham khảo giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định để hiểu giá trị pháp lý.
Cảnh báo: Cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức tối đa trong Bộ luật Dân sự (tức từ 100%/năm trở lên) và thu lợi bất chính với giá trị luật định có thể bị xử lý hình sự về tội cho vay lãi nặng (Điều 201 Bộ luật Hình sự). Nếu gặp đơn vị thu phí “hồ sơ”, “bảo hiểm khoản vay” trước khi giải ngân, bạn nên dừng giao dịch và báo cơ quan công an nơi cư trú.
Câu hỏi thường gặp
Đơn xin vay tiền có cần công chứng không?
Không bắt buộc đối với đơn xin vay thông thường. Hợp đồng vay giữa cá nhân cũng không bắt buộc công chứng, trừ khi có tài sản bảo đảm thuộc loại pháp luật yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc đăng ký. Công chứng giúp tăng giá trị chứng cứ khi có tranh chấp.
Viết tay hay đánh máy đơn xin vay tiền đều được không?
Được. Quan trọng là đủ thông tin về người vay, số tiền, thời hạn, lãi suất, cách trả nợ và có chữ ký của người làm đơn. Với ngân hàng, bạn nên dùng mẫu in sẵn hoặc điền trực tuyến theo hướng dẫn của họ.
Đơn xin vay tiền khác gì giấy vay tiền?
Đơn xin vay tiền do bên vay gửi để đề nghị vay. Giấy vay tiền (hoặc hợp đồng vay) do hai bên ký, ghi nhận việc đã thỏa thuận và giao nhận tiền, là căn cứ để đòi nợ khi cần.
Vay không ghi lãi suất thì tính thế nào?
Nếu hợp đồng chỉ nói có lãi mà không ghi mức lãi, lãi suất áp dụng là 10%/năm theo Bộ luật Dân sự 2015. Nếu hai bên thỏa thuận không tính lãi thì bên vay chỉ trả gốc.
Địa chỉ trong đơn có cần ghi theo tên đơn vị hành chính mới không?
Có. Từ 01/07/2025 nước ta tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh, xã), không còn cấp huyện. Bạn ghi theo thông tin cư trú hiện hành trên thẻ căn cước hoặc giấy tờ cư trú; nếu giấy tờ cũ ghi quận/huyện, nên ghi đúng như trên giấy tờ để khớp hồ sơ.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (các quy định về hợp đồng vay tài sản, lãi suất – Điều 463, 466, 468).
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và 2025 (Điều 201 – tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự).
- Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 201 Bộ luật Hình sự.
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2024/TT-NHNN và Thông tư 29/2026/TT-NHNN.
- Luật Căn cước 2023.
Một lá đơn rõ ràng, đủ thông tin và đúng với giấy tờ tùy thân sẽ giúp hồ sơ vay được xử lý nhanh hơn, đồng thời hạn chế tranh chấp về sau. Dù vay ngân hàng hay vay người quen, bạn nên lập văn bản, giữ chứng từ chuyển tiền và chỉ thỏa thuận lãi suất trong giới hạn pháp luật cho phép.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.











