Hạ sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam có 3 bậc quân hàm, xếp từ cao xuống thấp là thượng sĩ, trung sĩ và hạ sĩ. Hạ sĩ là bậc thấp nhất của hạ sĩ quan, nằm trên binh nhất và binh nhì. Quy định này được ghi tại Điều 8 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và hiện vẫn đang áp dụng.
Tóm tắt nhanh
- Hạ sĩ quan gồm 3 bậc: thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ. Binh sĩ gồm 2 bậc: binh nhất, binh nhì.
- Chức vụ thường gặp: hạ sĩ – phó tiểu đội trưởng; trung sĩ – tiểu đội trưởng; thượng sĩ – phó trung đội trưởng.
- Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình là 24 tháng, có thể kéo dài tối đa 06 tháng.
- Từ 01/7/2026, phụ cấp quân hàm hạ sĩ là 1.265.000 đồng/tháng (hệ số 0,50 × lương cơ sở 2.530.000 đồng).
Hạ sĩ quan trong quân đội có mấy bậc?
Theo Điều 8 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có ba bậc quân hàm. Binh sĩ có hai bậc. Như vậy, nhóm hạ sĩ quan – binh sĩ gồm tổng cộng 5 cấp bậc.
| Nhóm | Cấp bậc (từ cao xuống thấp) | Số bậc |
|---|---|---|
| Hạ sĩ quan | Thượng sĩ – Trung sĩ – Hạ sĩ | 3 |
| Binh sĩ | Binh nhất – Binh nhì | 2 |
Cấp hiệu của hạ sĩ quan thể hiện bằng số vạch: thượng sĩ 3 vạch, trung sĩ 2 vạch, hạ sĩ 1 vạch. Cấp hiệu do Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về hình thức và cách đeo.
Hạ sĩ là gì?
Hạ sĩ là bậc quân hàm thấp nhất trong nhóm hạ sĩ quan. Người mang quân hàm này thường là phó tiểu đội trưởng hoặc giữ chức vụ tương đương. Với người nhập ngũ theo nghĩa vụ, hạ sĩ là bậc đầu tiên bước vào hàng ngũ hạ sĩ quan sau khi qua binh nhì và binh nhất.
Phân biệt hạ sĩ quan, binh sĩ và sĩ quan
Nhiều người nhầm “hạ sĩ quan” với “sĩ quan”. Hai nhóm này khác nhau về cấp bậc và văn bản điều chỉnh:
- Sĩ quan: quân hàm gồm 3 cấp, 12 bậc (cấp úy, cấp tá, cấp tướng), do Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam điều chỉnh.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ: chủ yếu là công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ, do Luật Nghĩa vụ quân sự điều chỉnh.
- Quân nhân chuyên nghiệp: có hệ thống cấp bậc riêng theo Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015.
Nhóm hạ sĩ quan, binh sĩ còn chia thành hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ (đang phục vụ trong lực lượng thường trực) và dự bị (đã xuất ngũ, được quản lý để sẵn sàng động viên).
Chức vụ tương ứng của hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ
Luật quy định chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ gồm: phó trung đội trưởng và tương đương, tiểu đội trưởng và tương đương, phó tiểu đội trưởng và tương đương, chiến sĩ. Cấp bậc được phong, thăng gắn với chức vụ đảm nhiệm.
| Cấp bậc | Chức vụ thường đảm nhiệm |
|---|---|
| Thượng sĩ | Phó trung đội trưởng và tương đương |
| Trung sĩ | Tiểu đội trưởng và tương đương |
| Hạ sĩ | Phó tiểu đội trưởng và tương đương |
| Binh nhất, binh nhì | Chiến sĩ |
Lưu ý: Trong thực tế đơn vị, cấp bậc và chức vụ có thể lệch nhau một bậc (ví dụ binh nhất giữ chức phó tiểu đội trưởng, hạ sĩ giữ chức tiểu đội trưởng). Bảng trên là mức tương ứng phổ biến.
Điều kiện phong và thăng quân hàm hạ sĩ quan
Việc phong, thăng quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ được hướng dẫn tại Thông tư 07/2016/TT-BQP của Bộ Quốc phòng. Một số nguyên tắc chính:
- Bước 1 – Binh nhì: công dân nhập ngũ được phong quân hàm binh nhì kể từ ngày giao nhận quân (hoặc ngày đơn vị tiếp nhận nếu không giao nhận tập trung).
- Bước 2 – Binh nhất: binh nhì có đủ 6 tháng phục vụ tại ngũ được xét thăng binh nhất.
- Bước 3 – Hạ sĩ: binh nhất được bổ nhiệm chức vụ phó tiểu đội trưởng hoặc tương đương thì thăng hạ sĩ, không phụ thuộc thời hạn. Với chức danh chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, binh nhất cần giữ cấp bậc đủ 6 tháng.
- Bước 4 – Trung sĩ, thượng sĩ: hạ sĩ được bổ nhiệm tiểu đội trưởng thì thăng trung sĩ; trung sĩ được bổ nhiệm phó trung đội trưởng thì thăng thượng sĩ.
Người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có thể được thăng quân hàm trước thời hạn; thành tích đặc biệt xuất sắc có thể được xét thăng vượt bậc. Học viên tốt nghiệp trường đào tạo hạ sĩ quan chỉ huy cũng được phong thẳng quân hàm: đào tạo tiểu đội trưởng loại khá trở lên được trung sĩ, loại trung bình được hạ sĩ; đào tạo phó trung đội trưởng được thượng sĩ.
Ví dụ: Anh Minh nhập ngũ tháng 2, được phong binh nhì. Sau 6 tháng, anh được thăng binh nhất. Khi đơn vị bổ nhiệm anh làm phó tiểu đội trưởng, anh được thăng hạ sĩ ngay mà không cần chờ thêm thời gian.
Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan
Theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài nhưng không quá 06 tháng khi cần bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc đang làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn. Trong tình trạng chiến tranh hoặc khẩn cấp về quốc phòng, thời hạn thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
Thời gian tại ngũ tính từ ngày giao nhận quân đến khi có quyết định xuất ngũ. Thời gian đào ngũ và thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính.
Hằng năm, việc gọi công dân nhập ngũ thực hiện một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; khi cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh có thể gọi lần thứ hai. Bạn nên chuẩn bị sẵn giấy tờ tùy thân, xem thêm làm căn cước công dân ở đâu và cách tra số thẻ căn cước online nếu cần.
Phụ cấp quân hàm hạ sĩ và chế độ khi xuất ngũ
Phụ cấp quân hàm từ 01/7/2026
Hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ không hưởng lương mà hưởng phụ cấp quân hàm. Theo Thông tư 74/2026/TT-BQP (hiệu lực 01/7/2026), mức phụ cấp bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng nhân hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
| Cấp bậc | Hệ số | Mức phụ cấp (đồng/tháng) |
|---|---|---|
| Thượng sĩ | 0,70 | 1.771.000 |
| Trung sĩ | 0,60 | 1.518.000 |
| Hạ sĩ | 0,50 | 1.265.000 |
| Binh nhất | 0,45 | khoảng 1.138.500 |
| Binh nhì | 0,40 | khoảng 1.012.000 |
Mức của binh nhất, binh nhì ở bảng trên được tính theo hệ số 0,45 và 0,40 nhân lương cơ sở hiện hành; bạn nên đối chiếu bảng chính thức của đơn vị khi nhận phụ cấp. Trước ngày 01/7/2026, mức này tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng (hạ sĩ nhận 1.170.000 đồng/tháng).
Hạ sĩ quan, binh sĩ được kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ thì từ tháng thứ 25 được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng mỗi tháng.
Quyền lợi khi xuất ngũ
- Từ tháng thứ 13 được nghỉ phép hằng năm 10 ngày (không kể ngày đi và về), được thanh toán tiền tàu xe, phụ cấp đi đường.
- Trợ cấp xuất ngũ một lần: mỗi năm phục vụ được 02 tháng tiền lương cơ sở.
- Trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng lương cơ sở với người hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ.
- Phục vụ đủ 30 tháng được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
- Thời gian tại ngũ được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được cộng nối với thời gian đóng trước, sau khi nhập ngũ. Bạn có thể xem cách tính ở bài tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
- Được ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm khi tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức theo điều kiện luật định.
Hạ sĩ quan trong Công an nhân dân
Công dân thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân cũng được phong, thăng các cấp bậc hàm thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ, binh nhất, binh nhì. Tuy nhiên, đây là hệ thống của lực lượng công an, có cấp hiệu và trang phục riêng. Bạn có thể tham khảo thêm bài quy định trang phục Công an nhân dân.
Điểm mới từ Luật 98/2025/QH15
Luật số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng có hiệu lực từ 01/7/2025, trong đó sửa 20 điều của Luật Nghĩa vụ quân sự. Hai điểm đáng chú ý:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ, phù hợp mô hình chính quyền hai cấp.
- Khái niệm “trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự” được làm rõ: là không chấp hành quyết định gọi đăng ký, gọi khám sức khỏe, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
Cảnh báo: Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi vi phạm, có thể bị phạt tiền và buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Trường hợp đủ yếu tố cấu thành, người vi phạm còn có thể bị xử lý hình sự. Nếu có lý do chính đáng như bệnh tật hoặc thuộc diện tạm hoãn, bạn cần làm thủ tục đề nghị tạm hoãn đúng quy định thay vì vắng mặt.
Căn cứ pháp lý
- Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (Điều 8, Điều 21, Điều 22), được sửa đổi bởi Luật số 98/2025/QH15.
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sửa đổi bởi Luật số 98/2025/QH15).
- Thông tư 07/2016/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ.
- Nghị định 27/2016/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân.
- Nghị định 82/2016/NĐ-CP về cấp hiệu, phù hiệu, trang phục Quân đội nhân dân.
- Thông tư 74/2026/TT-BQP về mức lương cơ sở, bảng phụ cấp quân hàm từ 01/7/2026.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hạ sĩ quan trong quân đội có mấy bậc?
Có 3 bậc: thượng sĩ, trung sĩ và hạ sĩ. Thêm hai bậc binh sĩ là binh nhất và binh nhì thì nhóm hạ sĩ quan – binh sĩ có 5 cấp bậc.
Hạ sĩ là cấp bậc cao hay thấp?
Hạ sĩ là bậc thấp nhất trong ba bậc hạ sĩ quan, nhưng cao hơn binh nhất và binh nhì. Hạ sĩ thường giữ chức phó tiểu đội trưởng.
Hạ sĩ quan khác sĩ quan thế nào?
Sĩ quan có 12 bậc từ thiếu úy đến đại tướng và là cán bộ quân đội. Hạ sĩ quan chỉ gồm thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ, chủ yếu là người phục vụ theo nghĩa vụ quân sự.
Phụ cấp quân hàm hạ sĩ hiện nay là bao nhiêu?
Từ 01/7/2026, hạ sĩ có hệ số 0,50, tương ứng 1.265.000 đồng/tháng theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng. Trung sĩ là 1.518.000 đồng, thượng sĩ là 1.771.000 đồng.
Đi nghĩa vụ quân sự bao lâu thì được lên hạ sĩ?
Không có mốc thời gian cố định. Binh nhì đủ 6 tháng được thăng binh nhất; binh nhất được bổ nhiệm phó tiểu đội trưởng thì thăng hạ sĩ ngay, hoặc đủ 6 tháng với chức danh chuyên môn kỹ thuật.
Thời gian đi nghĩa vụ quân sự có được tính đóng BHXH không?
Có. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính là thời gian đóng BHXH và được cộng nối với thời gian đóng trước hoặc sau khi nhập ngũ để tính các chế độ.
Tóm lại, hạ sĩ quan Quân đội nhân dân có ba bậc là thượng sĩ, trung sĩ và hạ sĩ, gắn với các chức vụ chỉ huy cấp tiểu đội, trung đội. Nắm rõ quy định về thăng quân hàm, thời hạn phục vụ và phụ cấp giúp bạn chủ động khi thực hiện nghĩa vụ quân sự.











