Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là gì? Ví dụ

Biên soạn:

· Cập nhật:

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là gì? Ví dụ

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là không ai bị bắt, giam, giữ trái pháp luật. Không ai được tra tấn, đánh đập hay đối xử tàn bạo với người khác. Theo Điều 20 Hiến pháp 2013, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, hoặc quyết định hay phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân. Ngoại lệ duy nhất là trường hợp phạm tội quả tang. Người vi phạm có thể bị phạt tù đến 12 năm.

Tóm tắt nhanh

  • Căn cứ gốc: Điều 20 Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Quyền này được cụ thể hóa tại Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Dân sự và Bộ luật Hình sự.
  • Muốn bắt người phải có quyết định của Tòa án, hoặc quyết định, phê chuẩn của Viện kiểm sát. Ngoại lệ là bắt người phạm tội quả tang, giữ người trong trường hợp khẩn cấp và bắt người đang bị truy nã, theo thủ tục luật định.
  • Ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang, nhưng phải giải ngay đến công an, viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
  • Tự ý bắt, giữ, nhốt người có thể bị xử lý về tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157 Bộ luật Hình sự), mức cao nhất 12 năm tù.
  • Người bị bắt, giam, giữ oan có quyền được Nhà nước bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là gì?

“Bất khả xâm phạm” nghĩa là không thể bị xâm phạm. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là quyền tự do cơ bản của con người. Quyền này bảo đảm mỗi người được tự do đi lại, không bị người khác hay cơ quan nào tùy tiện bắt, giam, giữ, khám người, đánh đập, tra tấn. Mọi sự hạn chế tự do thân thể chỉ được thực hiện trong trường hợp luật định, do người có thẩm quyền quyết định và theo đúng trình tự.

Hiến pháp 2013 dùng chữ “mọi người”, không chỉ “công dân”. Như vậy, quyền này áp dụng cho cả người nước ngoài, người không quốc tịch đang ở Việt Nam. Đây cũng là một nội dung quan trọng trong chương trình Giáo dục công dân và Giáo dục kinh tế – pháp luật bậc phổ thông.

Quyền này gắn liền với nguyên tắc Nhà nước pháp quyền: quyền lực nhà nước bị giới hạn bởi pháp luật và phải tôn trọng quyền con người. Bạn có thể đọc thêm về nội dung này trong bài bản chất của nhà nước là gì.

Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể theo Hiến pháp và các bộ luật

Theo Điều 20 Hiến pháp 2013

  • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Sức khỏe, danh dự và nhân phẩm được pháp luật bảo hộ.
  • Không ai bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
  • Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, hoặc quyết định hay phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.
  • Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể và hiến xác theo luật. Mọi hình thức thử nghiệm y học, dược học, khoa học trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.

Lần sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2025 chủ yếu liên quan đến tổ chức bộ máy và chính quyền địa phương. Nội dung Điều 20 vẫn giữ nguyên.

Trong các bộ luật

Văn bản Nội dung cụ thể hóa
Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021, 2025) Điều 10 ghi nhận nguyên tắc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Các điều từ 109 đến 125 quy định chặt chẽ về giữ người, bắt, tạm giữ, tạm giam.
Bộ luật Dân sự 2015 Điều 33 ghi nhận quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể. Người gây thiệt hại phải bồi thường.
Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) Quy định các tội xâm phạm tự do thân thể: Điều 157 (bắt, giữ, giam người trái pháp luật), Điều 373 (dùng nhục hình), Điều 377 (lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật).
Luật Xử lý vi phạm hành chính Giới hạn thời gian tạm giữ người theo thủ tục hành chính: không quá 12 giờ, kéo dài tối đa 24 giờ; ở vùng biên giới, vùng sâu, xa có thể đến 48 giờ.

Khi nào được bắt, giữ người hợp pháp?

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể không tuyệt đối. Để bảo vệ trật tự xã hội, pháp luật cho phép hạn chế tự do thân thể trong một số trường hợp, với điều kiện chặt chẽ:

Trường hợp Ai được thực hiện Điều kiện chính
Bắt người phạm tội quả tang Bất kỳ ai Người đang thực hiện, vừa thực hiện tội phạm thì bị phát hiện, hoặc bị đuổi bắt. Phải giải ngay đến công an, viện kiểm sát, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
Bắt người đang bị truy nã Bất kỳ ai Có quyết định truy nã. Phải giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền.
Giữ người trong trường hợp khẩn cấp Thủ trưởng cơ quan điều tra và một số chủ thể luật định Có căn cứ người đó đang chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, hoặc bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ. Viện kiểm sát phải xét phê chuẩn khi có đề nghị bắt.
Bắt bị can, bị cáo để tạm giam Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án Lệnh bắt của cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát phê chuẩn trước khi thi hành.
Tạm giữ người theo thủ tục hành chính Người có thẩm quyền theo Luật Xử lý vi phạm hành chính Chỉ để ngăn chặn, đình chỉ vi phạm hoặc xác minh, trong thời hạn luật định.

Thủ tục bắt người phải đảm bảo

  • Người thi hành lệnh phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt, và lập biên bản.
  • Không được bắt người vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau), trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.
  • Tạm giữ trong tố tụng hình sự không quá 3 ngày. Thời hạn này có thể gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 3 ngày, và việc gia hạn phải được Viện kiểm sát phê chuẩn.
  • Gia đình người bị bắt, chính quyền nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc phải được thông báo.
  • Người bị bắt, tạm giữ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa ngay từ khi bị giữ, bị bắt.

Hành vi xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và chế tài xử lý

Người dân tự ý bắt, giữ, nhốt người

Nhiều trường hợp người dân tự “xử lý” bằng cách trói, nhốt người nghi trộm cắp, giữ người để đòi nợ, hoặc nhốt con nợ, người làm thuê. Các hành vi này có thể cấu thành tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật theo Điều 157 Bộ luật Hình sự:

Khung Tình tiết điển hình Hình phạt
Khoản 1 Bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm
Khoản 2 Có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu; đối với 2 người trở lên; gây thương tích 31–60%… Phạt tù 2 – 7 năm
Khoản 3 Làm người bị bắt, giữ chết hoặc tự sát; dùng nhục hình, tra tấn; gây thương tích từ 61% trở lên Phạt tù 5 – 12 năm
Khoản 4 Hình phạt bổ sung Cấm đảm nhiệm chức vụ 1 – 5 năm

Nếu việc giữ người nhằm chiếm đoạt tài sản, ví dụ bắt giữ để buộc gia đình đưa tiền, người vi phạm có thể bị xử lý về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản. Tội này có khung hình phạt nặng hơn nhiều.

Người có chức vụ, quyền hạn

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bắt, giữ, giam người trái pháp luật: xử lý theo Điều 377 Bộ luật Hình sự.
  • Dùng nhục hình, đối xử tàn bạo với người bị bắt, giữ: xử lý theo Điều 373.
  • Bức cung, buộc người bị lấy lời khai phải khai sai sự thật: xử lý theo Điều 374.

Trách nhiệm dân sự

Ngoài trách nhiệm hình sự, người gây thiệt hại về sức khỏe, thân thể phải bồi thường theo Bộ luật Dân sự. Khoản bồi thường gồm chi phí cứu chữa, thu nhập bị mất và tổn thất tinh thần. Nếu thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động tố tụng, Nhà nước chịu trách nhiệm bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Cảnh báo: Bảo vệ siêu thị, chủ cửa hàng, chủ nhà trọ hay chủ nợ không có quyền khám người, giữ giấy tờ tùy thân hoặc nhốt người. Khi nghi có hành vi trộm cắp mà không phải quả tang, hãy báo công an phường, xã. Không được tự giữ người.

Bị xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể thì làm gì?

  1. Bước 1: Giữ bình tĩnh, ưu tiên an toàn của bản thân. Nếu đang bị giữ trái phép, tìm cách gọi 113 để báo cảnh sát. Nếu bị thương, gọi 115.
  2. Bước 2: Ghi lại chứng cứ: thời gian, địa điểm, người thực hiện, người chứng kiến, hình ảnh, video, tin nhắn. Nếu có thương tích, hãy đi khám để có hồ sơ y tế.
  3. Bước 3: Gửi đơn tố giác đến công an cấp xã, cơ quan điều tra hoặc viện kiểm sát. Nếu người vi phạm là cán bộ tư pháp, có thể gửi đơn đến viện kiểm sát hoặc cơ quan điều tra cấp trên.
  4. Bước 4: Nếu bị bắt, giam, giữ oan trong tố tụng, hãy yêu cầu cơ quan đã làm oan giải quyết bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
  5. Bước 5: Nếu chưa biết viết đơn, hãy tìm đến các kênh trợ giúp pháp lý của Nhà nước. Bạn có thể xem bài tư vấn pháp luật miễn phí ở đâu.

Khi bị tấn công trái pháp luật, bạn có quyền phòng vệ chính đáng ở mức cần thiết. Tuy vậy, việc mang theo công cụ tự vệ chịu nhiều hạn chế. Xem thêm bài bình xịt hơi cay tự vệ có bị cấm không và bài mang vũ khí nào để tự vệ không vi phạm pháp luật.

Tình huống thực tế thường gặp

Tình huống 1: Chủ một cửa hàng nghi khách lấy trộm điện thoại, nên khóa cửa giữ khách trong kho 5 tiếng để “chờ người nhà mang tiền đến”. Việc giữ người như vậy không có căn cứ pháp luật, vì người khách không bị bắt quả tang và không ai có thẩm quyền ra quyết định. Chủ cửa hàng có thể bị xử lý theo Điều 157 Bộ luật Hình sự. Nếu kèm đòi tiền, chủ cửa hàng còn có thể bị xử lý về tội nặng hơn. Cách đúng là báo ngay cho công an.

Tình huống 2: Người dân thấy một người đang giật túi xách thì đuổi theo, khống chế rồi đưa đến công an phường. Đây là bắt người phạm tội quả tang, hoàn toàn hợp pháp. Người bắt chỉ được dùng vũ lực ở mức cần thiết và phải giao người ngay, không được đánh đập.

Tình huống 3 (bài tập Giáo dục công dân): Hàng xóm mất gà, nghi anh K. lấy nên rủ nhau trói anh K. lại. Hành vi đó vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của anh K. Việc nghi ngờ phải được báo cho công an xác minh.

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể được quy định ở điều nào của Hiến pháp?

Quyền này được quy định tại Điều 20 Hiến pháp 2013. Lần sửa đổi, bổ sung năm 2025 không thay đổi nội dung điều này. Quyền được cụ thể hóa trong Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Hình sự và Bộ luật Dân sự.

Công an có được bắt người khi không có lệnh không?

Chỉ được trong các trường hợp luật định: bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, hoặc giữ người trong trường hợp khẩn cấp. Với giữ người khẩn cấp, muốn bắt thì Viện kiểm sát phải xem xét phê chuẩn. Các trường hợp còn lại phải có lệnh hoặc quyết định được phê chuẩn.

Người dân có được bắt kẻ trộm không?

Được, nếu đó là trường hợp quả tang hoặc người đó đang bị truy nã. Người bắt phải giải ngay đến công an, viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Không được tự giam giữ, đánh đập hay đòi tiền.

Giữ người để đòi nợ có phạm tội không?

Có thể phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, phạt tù đến 3 năm ở khung cơ bản. Khoản nợ chỉ được đòi qua thương lượng hoặc khởi kiện tại Tòa án, không được bắt giữ con nợ.

Bị bắt oan có được bồi thường không?

Có. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam oan trong hoạt động tố tụng hình sự được Nhà nước bồi thường thiệt hại. Khoản bồi thường gồm thu nhập bị mất và tổn thất tinh thần, và họ được khôi phục danh dự theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là “lá chắn” pháp lý bảo vệ tự do của mỗi người trước sự tùy tiện của cá nhân và cả cơ quan công quyền. Việc bắt, giam, giữ chỉ hợp pháp khi đúng căn cứ, đúng thẩm quyền và đúng thủ tục. Mọi hành vi tự ý bắt, nhốt, đánh đập người khác đều có thể bị xử lý hình sự.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →