Công an viên là gì? Quyền hạn, nhiệm vụ mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Công an viên là gì? Quyền hạn, nhiệm vụ mới nhất 2026

Hiện nay, “công an viên” được hiểu theo hai nghĩa. Một là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân làm việc tại Công an xã chính quy. Hai là cách gọi quen thuộc của tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn, tổ dân phố. Nhóm thứ hai chỉ hỗ trợ Công an cấp xã, không có thẩm quyền xử phạt hay bắt giữ như công an chính quy.

Tóm tắt nhanh

  • Pháp lệnh Công an xã 2008 đã hết hiệu lực. Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (Luật số 30/2023/QH15) có hiệu lực từ 01/07/2024 thay thế.
  • Công an viên “bán chuyên trách” ở thôn trước đây nay được kiện toàn thành tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, thuộc lực lượng quần chúng.
  • Tổ viên làm nhiệm vụ hỗ trợ Công an cấp xã: nắm tình hình, tuần tra, tuyên truyền, hỗ trợ phòng cháy chữa cháy và quản lý hành chính. Họ không có quyền xử phạt vi phạm hành chính.
  • Quyền lợi chính: được cấp giấy chứng nhận, biển hiệu, trang phục; được hỗ trợ hằng tháng, hỗ trợ bảo hiểm; được hưởng chế độ khi ốm đau, tai nạn, bị thương, hy sinh.
  • Công an xã chính quy từ 01/07/2025 chịu sự chỉ huy của Công an cấp tỉnh, vì không còn cấp huyện.

Công an viên là ai theo quy định hiện nay?

Trước đây, Pháp lệnh Công an xã 2008 quy định các chức danh như Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã, công an viên thường trực và công an viên ở thôn, bản. Phần lớn là lực lượng bán chuyên trách, hưởng phụ cấp từ ngân sách.

Từ ngày 01/07/2024, Luật số 30/2023/QH15 có hiệu lực và Pháp lệnh Công an xã 2008 hết hiệu lực. Sau khi cả nước bố trí công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Trưởng, Phó Trưởng Công an xã và công an viên, lực lượng bán chuyên trách không còn tồn tại dưới tên cũ. Vì vậy, khi gặp từ “công an viên”, bạn cần xác định đang nói đến nhóm nào:

Tiêu chí Công an viên chính quy (Công an xã) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
Bản chất Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân Lực lượng quần chúng, công dân tham gia tự nguyện
Nơi bố trí Công an xã, phường, đặc khu Thôn, tổ dân phố
Cơ sở pháp lý chính Luật Công an nhân dân 2018; Nghị định về Công an xã chính quy Luật số 30/2023/QH15 và văn bản hướng dẫn
Chế độ Lương, phụ cấp theo chế độ công an Hỗ trợ hằng tháng do HĐND cấp tỉnh quyết định
Thẩm quyền xử lý vi phạm Có, theo chức danh và phạm vi pháp luật cho phép Không có thẩm quyền xử phạt, chỉ hỗ trợ

Công an viên thuộc Công an xã chính quy

Công an xã chính quy là Công an cấp cơ sở, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân. Từ 01/03/2025, hệ thống công an địa phương chỉ còn hai cấp là tỉnh và xã. Từ 01/07/2025, theo Nghị định 184/2025/NĐ-CP, Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Giám đốc Công an cấp tỉnh. Trước đó, người đứng đầu là Trưởng Công an cấp huyện.

Công an viên chính quy là người trực tiếp làm nhiệm vụ trong biên chế của Công an xã, nên có quyền hạn của người thi hành công vụ. Các nhiệm vụ nổi bật gồm:

  • Tiếp nhận, phân loại, xử lý tin báo, tố giác tội phạm và vụ việc có dấu hiệu vi phạm về an ninh, trật tự trên địa bàn.
  • Kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân và thu giữ vũ khí, hung khí của người vi phạm pháp luật quả tang; bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân, lập hồ sơ ban đầu.
  • Quản lý cư trú, tạm trú, tạm vắng; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn theo phân cấp.
  • Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; hướng dẫn, kiểm tra lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
  • Từ 2025, trực tiếp quản lý người được hưởng án treo, người chấp hành án cải tạo không giam giữ và một số hình phạt khác tại cộng đồng.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của từng chức danh được quy định trong Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định xử phạt theo lĩnh vực. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ chỉ được xử phạt ở mức thấp theo luật.

Lưu ý: Công an xã không đương nhiên được dừng phương tiện để kiểm tra giao thông. Lực lượng này chỉ tham gia xử lý vi phạm giao thông khi được huy động phối hợp theo kế hoạch được phê duyệt. Mức phạt các lỗi thường gặp xem thêm tại bài mức phạt không có bằng lái xe máy.

Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (công an viên thôn)

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là lực lượng quần chúng, bố trí ở thôn, tổ dân phố. Họ là nòng cốt hỗ trợ Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Ai được tham gia?

  • Công dân Việt Nam từ đủ 18 đến đủ 70 tuổi. Trên 70 tuổi mà đủ sức khỏe thì Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định theo đề nghị của Công an cấp xã.
  • Đang thường trú hoặc tạm trú từ 01 năm trở lên và thường xuyên sinh sống tại nơi nộp đơn.
  • Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật.
  • Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án hình sự ở xã, phường, chấp hành biện pháp tư pháp hoặc biện pháp xử lý hành chính.
  • Ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có thể tuyển người học xong trung học cơ sở. Nếu không đủ người thì có thể tuyển người học xong tiểu học.

Tuyển chọn và công nhận như thế nào?

Công an cấp xã tham mưu cho UBND xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển chọn. Sau khi có biên bản xét tuyển, Công an cấp xã báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã. Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và công nhận Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên. Số lượng Tổ và số thành viên do UBND cấp tỉnh quyết định đến từng đơn vị cấp xã. Luật ưu tiên người từng phục vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, từng là công an xã bán chuyên trách, hoặc người có uy tín trong cộng đồng.

Nhiệm vụ của công an viên ở thôn, tổ dân phố

Luật quy định sáu nhóm nhiệm vụ, với tinh thần xuyên suốt là hỗ trợ Công an cấp xã. Công an cấp xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, phân công, kiểm tra và về việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này. Cụ thể, tổ viên thường làm các việc sau:

  • Nắm tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn phụ trách và báo cho Công an cấp xã.
  • Hỗ trợ Công an cấp xã tuần tra, phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  • Tuyên truyền, vận động người dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
  • Hỗ trợ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ở cơ sở.
  • Nắm thông tin nhân khẩu, hỗ trợ Công an cấp xã kiểm tra tạm trú, tạm vắng. Thủ tục khai báo của người dân xem tại bài đăng ký tạm trú online.
  • Vận động cơ quan, tổ chức và người dân khai báo, giao nộp pháo, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định.

Tổ trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Tổ, chịu trách nhiệm trước Công an cấp xã. Tổ phó giúp việc và thay Tổ trưởng khi vắng mặt. Tổ viên làm nhiệm vụ theo phân công của Tổ trưởng, Tổ phó.

Ví dụ: Tại một thôn, công an viên phát hiện có nhóm người lạ tụ tập, nghi tàng trữ pháo nổ. Việc đúng là ghi nhận thông tin, báo ngay cho Công an cấp xã và hỗ trợ giữ trật tự khu vực. Tự ý vào nhà khám xét hoặc tịch thu đồ vật là việc không được làm.

Công an viên có quyền gì? Quyền lợi và chế độ

Với tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, Luật số 30/2023/QH15 chủ yếu quy định các quyền lợi bảo đảm điều kiện hoạt động. Luật không trao thẩm quyền xử phạt hay cưỡng chế riêng. Các quyền lợi chính gồm:

  • Trang bị, giấy tờ: được trang bị và sử dụng trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận, phương tiện, thiết bị cần thiết để làm nhiệm vụ. Biển hiệu và giấy chứng nhận chỉ dùng khi làm nhiệm vụ, không được cho người khác mượn; bị mất, hỏng phải báo ngay Công an cấp xã.
  • Công cụ hỗ trợ: được trang bị để thực hiện nhiệm vụ, nhưng việc quản lý, sử dụng phải theo pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
  • Hỗ trợ hằng tháng: được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế. Mức cụ thể do HĐND cấp tỉnh quyết định nên khác nhau giữa các địa phương.
  • Bồi dưỡng khi huy động: được bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm. Khi được điều động làm nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách thì được hỗ trợ phương tiện đi lại, ăn, nghỉ.
  • Huấn luyện: được huấn luyện, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ, tham gia diễn tập, hội thi.
  • Chế độ khi rủi ro: người đã tham gia BHXH, BHYT được chi trả từ quỹ bảo hiểm. Người chưa tham gia BHYT mà bị ốm đau, tai nạn, bị thương được hỗ trợ theo quy định. Người bị thương, chết khi làm nhiệm vụ được xem xét hưởng chế độ như thương binh hoặc công nhận liệt sĩ theo quy định.
  • Nơi làm việc: UBND cấp xã bố trí địa điểm làm việc tại nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố hoặc nơi làm việc của Công an cấp xã.

Thành viên Tổ cũng được pháp luật bảo vệ như người đang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Hành vi chống người thi hành công vụ hoặc xúc phạm, gây thương tích có thể bị xử lý theo pháp luật.

Những việc công an viên không được làm

Lực lượng này hoạt động theo nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Vì vậy, có những giới hạn bạn cần biết:

  • Không được tự ý xử phạt vi phạm hành chính, thu tiền “phạt” tại chỗ.
  • Không được tự ý khám người, khám nhà, tạm giữ người hoặc tài sản của người dân. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở được Hiến pháp bảo vệ, xem thêm tại bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
  • Không được dùng biển hiệu, giấy chứng nhận ngoài lúc làm nhiệm vụ hoặc cho người khác mượn.
  • Không được sử dụng công cụ hỗ trợ trái quy định. Quy định về vũ khí và công cụ hỗ trợ xem tại bài mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật.
  • Không được lợi dụng vị trí để vụ lợi, gây phiền hà. Luật cũng nghiêm cấm việc sử dụng lực lượng này trái quy định.

Cảnh báo: Pháp luật cho phép bất kỳ công dân nào bắt người đang thực hiện tội phạm quả tang rồi giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền. Đây là quyền của mọi công dân, không phải đặc quyền riêng của công an viên. Công an viên cần báo ngay Công an cấp xã khi phát hiện.

Nếu không chấp hành nhiệm vụ được giao từ 02 lần trở lên mà không có lý do chính đáng, người đó sẽ bị cho thôi tham gia. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản của Công an cấp xã. Trưởng thôn không có thẩm quyền này. Người thôi tham gia phải nộp lại biển hiệu và giấy chứng nhận.

Về trang phục, người dân cần phân biệt tổ viên với công an chính quy. Trang phục của Công an nhân dân được quy định riêng, xem tại bài quy định trang phục Công an nhân dân.

Công an xã bán chuyên trách trước đây chuyển đổi thế nào?

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được kiện toàn từ bảo vệ dân phố, công an xã bán chuyên trách được tiếp tục sử dụng và đội trưởng, đội phó đội dân phòng, hoặc tuyển chọn mới. Khi Luật có hiệu lực thì không còn lực lượng Công an xã bán chuyên trách.

Người không tiếp tục tham gia mà không bố trí được công việc khác có thể được địa phương hỗ trợ thôi việc theo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh. Một số tỉnh quy định mức 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác. Mức hỗ trợ khác nhau tùy địa phương. Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội được giải quyết theo Luật Bảo hiểm xã hội. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Công an viên có được xử phạt người vi phạm không?

Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự không có thẩm quyền xử phạt. Họ chỉ hỗ trợ, báo cho Công an cấp xã xử lý. Công an viên chính quy thuộc Công an xã mới có thẩm quyền xử phạt theo chức danh và phạm vi luật cho phép.

Công an viên có được kiểm tra giấy tờ của người dân không?

Tổ viên không có thẩm quyền kiểm tra giấy tờ. Việc này thuộc lực lượng Công an có thẩm quyền theo kế hoạch hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm. Người dân có thể yêu cầu người kiểm tra xuất trình giấy tờ, biển hiệu để xác định thẩm quyền.

Công an viên thôn hiện nay có còn gọi là công an xã bán chuyên trách không?

Không. Từ 01/07/2024, lực lượng bán chuyên trách được chuyển thành lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Người dân vẫn gọi quen là công an viên thôn, nhưng tên gọi pháp lý là tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.

Làm thế nào để trở thành công an viên?

Bạn từ đủ 18 đến đủ 70 tuổi, đang thường trú hoặc tạm trú từ 01 năm trở lên tại địa bàn, lý lịch rõ ràng và đủ sức khỏe. Công an cấp xã tổ chức tuyển chọn. Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận. Bạn nên theo dõi thông báo tuyển chọn của xã, phường nơi cư trú.

Công an viên có được hưởng lương không?

Tổ viên không hưởng lương mà nhận tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế. Mức do HĐND cấp tỉnh quyết định. Công an viên chính quy hưởng lương và phụ cấp theo chế độ của Công an nhân dân.

Tóm lại, “công an viên” hiện nay là một khái niệm cần phân biệt rõ. Công an viên chính quy làm việc trong Công an xã với thẩm quyền của lực lượng thi hành công vụ. Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chỉ hỗ trợ Công an cấp xã, được bảo đảm quyền lợi theo Luật số 30/2023/QH15 và phải hoạt động trong giới hạn pháp luật cho phép.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →