Công an chỉ được bắt người trong trường hợp nào? Quy định 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Công an chỉ được bắt người trong trường hợp nào? Quy định 2026

Theo Hiến pháp 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015, sửa đổi, bổ sung 2021 và 2025, việc bắt người chỉ được thực hiện trong các trường hợp luật định: giữ người trong trường hợp khẩn cấp (sau đó có thể bị bắt), bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam và bắt người bị yêu cầu dẫn độ. Ngoài các trường hợp này, bắt người là trái pháp luật.

Tóm tắt nhanh

  • Nguyên tắc: không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang (Hiến pháp 2013).
  • BLTTHS quy định 5 dạng “bắt người”: giữ khẩn cấp, quả tang, truy nã, bắt bị can/bị cáo để tạm giam, dẫn độ.
  • Bắt quả tang và bắt người đang bị truy nã: bất kỳ ai cũng có quyền bắt, nhưng phải giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền.
  • Lệnh bắt của cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
  • Bắt, giữ, giam người trái pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 157 BLHS).

Nguyên tắc hiến định: khi nào một người bị bắt?

Khoản 2 Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang; việc bắt, giam, giữ người do luật định. BLTTHS 2015 cụ thể hóa nguyên tắc này: việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật này.

Nói cách khác, “công an chỉ được bắt người trong trường hợp nào” không phải do cán bộ tự quyết định. Mỗi trường hợp đều có điều kiện, người có thẩm quyền và thủ tục riêng. Đây chính là nội dung của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

5 trường hợp bắt người theo BLTTHS

BLTTHS xác định “bắt người” gồm: bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; bắt người phạm tội quả tang; bắt người đang bị truy nã; bắt bị can, bị cáo để tạm giam; bắt người bị yêu cầu dẫn độ. Bảng dưới đây tóm tắt các trường hợp chính.

Trường hợp Điều luật (BLTTHS 2015) Ai có quyền bắt? Có cần lệnh không?
Giữ người trong trường hợp khẩn cấp, sau đó bắt người bị giữ Điều 110 Người có thẩm quyền theo luật (Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp và một số chức danh khác) Có lệnh giữ; lệnh bắt người bị giữ phải được Viện kiểm sát phê chuẩn
Phạm tội quả tang Điều 111 Bất kỳ người nào Không
Đang bị truy nã Điều 112 Bất kỳ người nào Đã có quyết định truy nã
Bị can, bị cáo để tạm giam Điều 113 Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án theo thẩm quyền Có lệnh, quyết định bắt
Người bị yêu cầu dẫn độ Phần tương trợ tư pháp, dẫn độ Cơ quan có thẩm quyền Có quyết định theo luật

Giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Nhiều người vẫn gọi đây là “bắt khẩn cấp”. Theo BLTTHS hiện hành, tên gọi chính xác là “giữ người trong trường hợp khẩn cấp” (Điều 110), được sửa đổi bởi Luật sửa đổi BLTTHS 2025.

Khi nào được giữ người khẩn cấp?

Khoản 1 Điều 110 quy định ba trường hợp:

  • Có đủ căn cứ xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
  • Người cùng thực hiện tội phạm, bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã phạm tội, mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn;
  • Có dấu vết của tội phạm ở người, chỗ ở, nơi làm việc hoặc phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

Ai được ra lệnh giữ, và Viện kiểm sát phê chuẩn thế nào?

Thẩm quyền ra lệnh giữ người khẩn cấp chỉ thuộc về một số chủ thể có chức vụ nhất định theo khoản 2 Điều 110, chẳng hạn Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Người ra lệnh phải báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong 12 giờ kể từ khi nhận đề nghị, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Nếu không phê chuẩn thì cơ quan điều tra đã nhận người bị giữ phải trả tự do ngay.

Bắt người phạm tội quả tang

Đây là trường hợp duy nhất Hiến pháp cho phép bắt mà không cần quyết định hay phê chuẩn. Điều 111 BLTTHS áp dụng với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt.

  • Ai được bắt? Bất kỳ người nào, không chỉ công an.
  • Được làm gì? Được tước vũ khí, hung khí của người bị bắt để bảo đảm an toàn.
  • Phải làm gì ngay sau đó? Giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Từ khi chính quyền địa phương hai cấp vận hành (01/07/2025), “Ủy ban nhân dân nơi gần nhất” trên thực tế thường là UBND cấp xã.

Cảnh báo: Người bắt quả tang không được đánh đập hoặc giam giữ người bị bắt mà phải giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền. Hành vi dùng vũ lực, nhốt giữ hoặc hành hung có thể khiến chính người bắt bị xử lý. Nếu không chắc, bạn nên gọi ngay công an và giữ nguyên hiện trường.

Việc dùng vũ lực khi bắt người cũng liên quan đến giới hạn của phương tiện, công cụ tự vệ được phép mang theo.

Bắt người đang bị truy nã

Người đang bị truy nã là người đã có quyết định truy nã của cơ quan có thẩm quyền. Theo Điều 112, bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay người bị truy nã đến Cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất. Người bắt cũng được tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

Sau khi tiếp nhận, nếu cơ quan đã ra quyết định truy nã không đến nhận ngay thì cơ quan điều tra tiếp nhận phải ra quyết định tạm giữ và báo cho cơ quan đó biết.

Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

Điều 113 chỉ áp dụng với người đã có tư cách tố tụng rõ ràng: người đã bị khởi tố bị can hoặc đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Người chưa bị khởi tố bị can thì không thể bị bắt theo Điều 113.

Ai có quyền ra lệnh, quyết định bắt?

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp.
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

Điều 113 đã được sửa đổi bởi Luật sửa đổi BLTTHS 2025 (hiệu lực 01/07/2025). Viện kiểm sát có 03 ngày kể từ khi nhận lệnh tạm giam và hồ sơ để phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Các chức danh cụ thể có thể được điều chỉnh, nên bạn cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực khi cần áp dụng.

Thủ tục khi bị bắt và quyền của người bị bắt

Dù bắt theo lệnh hay quyết định, người thi hành phải tuân thủ trình tự. Với bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

  1. Lệnh, quyết định hợp lệ: ghi rõ họ tên, địa chỉ người bị bắt, lý do bắt và các nội dung theo khoản 2 Điều 132 BLTTHS.
  2. Đọc và giải thích: người thi hành phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt, lập biên bản và giao lệnh cho người bị bắt.
  3. Có người chứng kiến: khi bắt tại nơi làm việc, học tập, nơi cư trú hoặc nơi khác, BLTTHS yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức hoặc đại diện chính quyền cơ sở (và người láng giềng khi bắt tại nơi cư trú) chứng kiến.
  4. Không bắt ban đêm: việc bắt người vào ban đêm không được phép, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

Lưu ý: Người bị bắt có quyền yêu cầu được biết lý do bị bắt, được nhận lệnh, quyền nhờ người bào chữa và quyền khiếu nại hành vi tố tụng trái pháp luật. Khi gặp người tự xưng là lực lượng công an, bạn có thể xem thêm quy định trang phục công an nhân dân để nhận biết người thi hành công vụ, nhưng việc kiểm tra quan trọng nhất vẫn là lệnh, quyết định bằng văn bản.

Phân biệt bắt, tạm giữ hình sự và tạm giữ hành chính

Nhiều người nhầm các khái niệm này nên cho rằng công an “bắt” mình sai luật.

  • Bắt người (tố tụng hình sự): là các biện pháp ngăn chặn nêu ở trên, áp dụng khi có dấu hiệu tội phạm.
  • Tạm giữ (tố tụng hình sự): thường áp dụng sau khi bắt người phạm tội quả tang, bắt người bị truy nã hoặc bắt người bị giữ khẩn cấp. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày, có thể gia hạn hai lần, mỗi lần không quá 03 ngày.
  • Tạm giữ người theo thủ tục hành chính: theo Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính, chỉ áp dụng trong một số trường hợp như cần ngăn chặn ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích. Thời hạn thông thường không quá 12 giờ, cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 24 giờ; riêng việc tạm giữ để xác định tình trạng nghiện ma túy có thể kéo dài đến 05 ngày. Mọi trường hợp tạm giữ đều phải có quyết định bằng văn bản và giao cho người bị tạm giữ một bản.

Hiện có dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi) được lấy ý kiến từ ngày 10/9 đến 30/9/2026 với đề xuất thay đổi thời hạn tạm giữ hành chính. Đây mới là dự thảo, chưa có hiệu lực; quy định đang áp dụng vẫn là 12 giờ, tối đa 24 giờ như trên.

Bắt người trái pháp luật bị xử lý thế nào?

Bắt, giữ hoặc giam người ngoài các trường hợp luật cho phép là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Điều 157 Bộ luật Hình sự quy định: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm ở khung cơ bản. Phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ quyền hạn, đối với người đang thi hành công vụ, phạm tội từ hai lần trở lên… thì phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Nếu người bắt là người có thẩm quyền lợi dụng chức vụ, hành vi còn có thể thuộc tội danh riêng (Điều 377 BLHS).

Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam trái pháp luật còn có quyền được Nhà nước bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Ví dụ tình huống

Tình huống 1: Anh A đang bẻ khóa xe máy của người khác thì bị người dân phát hiện, anh bỏ chạy và bị đuổi theo. Đây là trường hợp bị đuổi bắt ngay sau khi thực hiện hành vi, nên người dân có quyền bắt và phải giải ngay anh A đến công an hoặc UBND cấp xã gần nhất. Nếu họ trói, nhốt hoặc đánh anh A, chính họ có thể bị xử lý.

Tình huống 2: Lúc 23 giờ, một nhóm người mặc thường phục vào nhà chị B, nói “có lệnh bắt” nhưng không đưa lệnh. Theo quy định, người thi hành phải đọc, giải thích và giao lệnh, đồng thời việc bắt ban đêm bị hạn chế (trừ quả tang hoặc truy nã). Chị B nên yêu cầu xuất trình lệnh và giấy tờ, gọi người thân, đồng thời báo công an cấp xã nơi cư trú để xác minh.

Tình huống liên quan đến hành vi vi phạm cụ thể, ví dụ trồng cây cần sa với số lượng bao nhiêu thì bị xử lý hình sự, vẫn phải tuân theo đúng các thủ tục bắt, giữ nêu trên.

Câu hỏi thường gặp

Công an có được bắt người khi chưa có lệnh không?

Chỉ trong trường hợp luật cho phép, như bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã hoặc giữ người trong trường hợp khẩn cấp. Giữ khẩn cấp vẫn phải có lệnh giữ bằng văn bản và được Viện kiểm sát xem xét phê chuẩn lệnh bắt trong 12 giờ.

Người dân có được bắt người không?

Có, nhưng chỉ với người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã. Người bắt phải giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất, không được đánh đập hay giam giữ.

Giữ người khẩn cấp và bắt khẩn cấp có phải một không?

Về bản chất, đây là cách gọi quen thuộc của cùng một biện pháp. BLTTHS 2015 dùng thuật ngữ “giữ người trong trường hợp khẩn cấp”, sau đó là bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp khi Viện kiểm sát phê chuẩn.

Công an có được bắt người vào ban đêm không?

Nhìn chung không, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã. Các trường hợp còn lại cần thực hiện ban ngày và có người chứng kiến theo luật.

Bị công an giữ vì vi phạm hành chính có phải là bị bắt không?

Không. Tạm giữ theo thủ tục hành chính khác với bắt trong tố tụng hình sự. Biện pháp này chỉ áp dụng trong các trường hợp luật định, phải có quyết định bằng văn bản và thời hạn thông thường không quá 12 giờ, tối đa 24 giờ (trừ trường hợp đặc biệt).

Bị bắt trái pháp luật thì làm gì?

Bạn có thể khiếu nại, tố cáo đến Viện kiểm sát hoặc cơ quan có thẩm quyền, đồng thời yêu cầu được bồi thường nếu đủ điều kiện. Người có hành vi bắt, giữ trái luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 157 BLHS.

Tóm lại, công an không có quyền bắt người tùy ý. Việc bắt chỉ hợp pháp khi thuộc một trong các trường hợp luật định, đúng thẩm quyền và đúng thủ tục. Hiểu rõ ranh giới này giúp bạn tự bảo vệ quyền của mình và tránh vi phạm khi tham gia bắt giữ người phạm tội quả tang. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →