Công an viên là người được giao hỗ trợ Công an xã giữ gìn an ninh, trật tự ở thôn, bản, tổ dân phố. Trước đây họ thuộc lực lượng Công an xã bán chuyên trách theo Pháp lệnh Công an xã 2008. Từ 01/07/2024, Pháp lệnh này hết hiệu lực. Người làm công việc tương tự nay thuộc lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, chủ yếu hoạt động trong Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
Tóm tắt nhanh
- “Công an viên” là tên gọi cũ trong Pháp lệnh Công an xã 2008, dùng cho lực lượng bán chuyên trách ở xã, thôn.
- Từ 01/07/2024, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 (Luật 30/2023/QH15) có hiệu lực và thay thế Pháp lệnh Công an xã.
- Lực lượng mới làm nòng cốt hỗ trợ Công an cấp xã. Họ không phải sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.
- Công dân từ đủ 18 đến đủ 70 tuổi, lý lịch rõ ràng, cư trú tại địa phương từ 01 năm trở lên có thể được tuyển chọn.
- Mức hỗ trợ hằng tháng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nên khác nhau giữa các địa phương.
Công an viên là gì?
Theo cách gọi quen thuộc, công an viên là người làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự ở địa bàn dân cư cơ sở như thôn, ấp, bản, khu phố. Họ làm việc dưới sự phân công của Trưởng Công an xã (trước đây) hoặc dưới sự quản lý của Công an cấp xã (hiện nay). Họ không thuộc biên chế Công an nhân dân và hoạt động theo chế độ bán chuyên trách, nên mới có cụm từ “công an viên bán chuyên trách”.
Cần lưu ý cụm từ này đã đổi nghĩa pháp lý. Nhiều bài viết cũ vẫn dùng “công an viên” theo Pháp lệnh Công an xã 2008. Văn bản đó đã hết hiệu lực. Nếu bạn đang tìm quy định để áp dụng, hãy đọc phần “Quy định hiện hành” bên dưới.
Chức năng, nhiệm vụ công an viên bán chuyên trách trước đây
Trước 01/07/2024, công an viên được quy định trong Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 (hiệu lực từ 01/07/2009) và Nghị định 73/2009/NĐ-CP. Chức năng chính là giúp Trưởng Công an xã triển khai công tác an ninh, trật tự ở địa bàn dân cư mình phụ trách.
Theo Pháp lệnh, công an viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Công an xã. Họ chịu trách nhiệm triển khai chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn mình phụ trách. Họ cũng làm các việc khác về an ninh, trật tự do Trưởng Công an xã giao.
Ở nhiều nơi còn có chức danh “công an viên thường trực” (làm việc thường xuyên tại trụ sở Công an xã) và “công an viên thôn”. Khi Luật Công an nhân dân 2018 được triển khai, công an xã chính quy dần thay thế lực lượng bán chuyên trách này.
Lưu ý: Pháp lệnh Công an xã 2008 và Nghị định 73/2009/NĐ-CP đều hết hiệu lực từ 01/07/2024. Các chế độ cũ như trợ cấp một lần khi có từ 15 năm công tác liên tục không còn áp dụng theo văn bản này. Người từng là công an xã bán chuyên trách nay hưởng chính sách theo Luật 30/2023/QH15 và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Quy định hiện hành từ 01/07/2024
Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được Quốc hội thông qua ngày 28/11/2023 và có hiệu lực từ 01/07/2024. Luật hợp nhất ba lực lượng gồm lực lượng bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp tục sử dụng, và Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng thành một lực lượng chung.
Luật định nghĩa đây là lực lượng do chính quyền địa phương thành lập trên cơ sở tự nguyện của người dân. Mục đích là hỗ trợ Công an xã, phường (nay gọi chung là Công an cấp xã) giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Hình thức tổ chức là Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, bố trí ở thôn, tổ dân phố. Mỗi tổ gồm Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên. Công an cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập tổ và công nhận thành viên. Quyết định này được niêm yết công khai.
Từ 01/07/2025, nước ta vận hành chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã) và không còn cấp huyện. Vì vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng. Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân trực tiếp quản lý về tổ chức, hoạt động. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng tổ và số thành viên đến từng đơn vị cấp xã, dựa trên tiêu chí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
Nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Luật xác định lực lượng này tham gia hỗ trợ Công an cấp xã, không thay thế và không trùng lặp nhiệm vụ của Công an cấp xã hay chính quyền cơ sở. Nhiệm vụ gồm sáu nhóm chính, tóm lược như sau:
- Hỗ trợ nắm tình hình về an ninh, trật tự ở thôn, tổ dân phố (Điều 7).
- Hỗ trợ xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: tuyên truyền, vận động người dân chấp hành pháp luật, tham gia mô hình tự quản ở khu dân cư.
- Hỗ trợ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại địa bàn.
- Hỗ trợ một số việc quản lý hành chính về trật tự xã hội theo hướng dẫn của Công an cấp xã.
- Tham gia bảo vệ an ninh, trật tự khi được điều động (Điều 12): hỗ trợ tuần tra, phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm; hướng dẫn, phân luồng, giải quyết ùn tắc giao thông khi được huy động; bảo vệ hiện trường khi có sự việc.
- Hỗ trợ xử lý tình huống phức tạp về an ninh, trật tự khi có yêu cầu của Công an cấp xã hoặc lực lượng chức năng.
Cảnh báo: Đây là lực lượng hỗ trợ, hoạt động theo phân công và hướng dẫn của Công an cấp xã. Lạm dụng danh nghĩa để khám xét, bắt giữ, thu giữ giấy tờ hoặc gây khó dễ cho người dân là hành vi trái pháp luật và có thể bị xử lý. Quyền được bảo vệ của bạn được nêu rõ trong bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Ví dụ: Khu phố có đám cháy nhỏ. Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đến hiện trường cùng người dân, giữ trật tự, hướng dẫn xe cộ tránh lối thoát hiểm và báo ngay cho Công an cấp xã cùng lực lượng phòng cháy chữa cháy. Việc điều tra nguyên nhân và xử lý vi phạm thuộc người có thẩm quyền.
Tiêu chuẩn và cách tuyển chọn
Ai được tham gia?
Theo Điều 13 Luật 30/2023/QH15, người tham gia cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi. Trên 70 tuổi mà bảo đảm sức khỏe thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét theo đề nghị của Công an cấp xã.
- Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt. Bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chính sách, pháp luật.
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang chấp hành án hình sự tại cộng đồng, biện pháp tư pháp hoặc biện pháp xử lý hành chính.
- Đang thường trú hoặc tạm trú từ 01 năm trở lên và thường xuyên sinh sống tại nơi nộp đơn.
Với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, có thể tuyển người đã học xong trung học cơ sở. Nếu không đủ người thì có thể tuyển người học xong tiểu học. Nếu bạn mới chuyển chỗ ở, hãy xem thêm bài đăng ký tạm trú online để khai báo cư trú đúng quy định.
Ai được ưu tiên?
Luật ưu tiên công dân đã có thời gian phục vụ trong Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân. Công an xã bán chuyên trách đã kết thúc nhiệm vụ, người am hiểu phong tục, tập quán, người có uy tín trong cộng đồng, và người từng tham gia lực lượng này cũng được ưu tiên.
Quy trình tuyển chọn
- Bước 1: Công an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch tuyển chọn Tổ viên dựa trên số lượng được giao.
- Bước 2: Công dân nộp đơn và hồ sơ theo hướng dẫn của Thông tư của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành Luật.
- Bước 3: Công an cấp xã thẩm tra tiêu chuẩn, điều kiện của người đăng ký.
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và quyết định công nhận Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên. Quyết định được niêm yết công khai.
Chế độ, chính sách
Người tham gia lực lượng được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng. Họ cũng được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế. Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Vì vậy, bạn cần tra nghị quyết của tỉnh, thành phố nơi mình sinh sống.
Một số địa phương đã ban hành mức mới trong năm 2026. Ví dụ, Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND của Hải Phòng (ban hành ngày 25/09/2026) quy định mức hỗ trợ hằng tháng bằng 1,4 lần mức lương cơ sở với Tổ trưởng, 1,2 lần với Tổ phó và 1,0 lần với Tổ viên. Tại Huế, Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND áp dụng từ 30/08/2026 dùng hệ số lần lượt là 1,1, 1,05 và 1,0 lần mức lương cơ sở, đã gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế. Đây chỉ là ví dụ, địa phương khác có thể quy định khác.
Ngoài mức hỗ trợ hằng tháng, người tham gia còn có các quyền lợi sau:
- Được bồi dưỡng thêm khi làm nhiệm vụ ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng khó khăn hoặc đồng bào dân tộc thiểu số, theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Được hỗ trợ phương tiện đi lại, ăn, nghỉ khi được điều động làm nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách.
- Được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh nếu chưa có bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, tai nạn, bị thương khi làm nhiệm vụ.
- Được xem xét chế độ như thương binh hoặc công nhận liệt sĩ nếu bị thương, hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ, theo quy định.
Nếu bạn cần tính quyền lợi bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc, hãy tham khảo hướng dẫn tính bảo hiểm xã hội một lần trên VssID.
Phân biệt công an viên với Công an xã chính quy
| Tiêu chí | Công an viên / Tổ viên Tổ bảo vệ ANTT | Công an cấp xã chính quy |
|---|---|---|
| Bản chất | Lực lượng quần chúng, tự nguyện, bán chuyên trách | Thuộc hệ thống tổ chức Công an nhân dân |
| Vai trò | Hỗ trợ Công an cấp xã | Chủ trì bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cấp xã |
| Chế độ | Hỗ trợ hằng tháng theo nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh | Chế độ của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân |
| Tuyển chọn | Công an cấp xã tham mưu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận | Theo tiêu chuẩn tuyển chọn vào Công an nhân dân |
Công an cấp xã chính quy là người thuộc Công an nhân dân, mặc quân phục theo quy định. Bạn có thể xem thêm bài quy định trang phục Công an nhân dân. Khi làm các thủ tục như cấp thẻ căn cước, bạn làm việc với cơ quan Công an có thẩm quyền, không phải với tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Xem thêm bài làm căn cước ở đâu.
Lưu ý: Việc sử dụng công cụ hỗ trợ của lực lượng này phải theo Luật 42/2024/QH15 và hướng dẫn của Công an. Người dân không được tự ý mang công cụ hỗ trợ. Bạn có thể đọc thêm bài mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
Công an viên có phải là công an không?
Không. Công an viên không phải sĩ quan hay hạ sĩ quan Công an nhân dân. Họ là người tham gia lực lượng quần chúng, hoạt động bán chuyên trách và hỗ trợ Công an cấp xã. Công an cấp xã chính quy mới thuộc Công an nhân dân.
Công an viên còn tồn tại sau năm 2024 không?
Về mặt pháp lý, chức danh “công an viên” theo Pháp lệnh Công an xã không còn từ 01/07/2024. Nhiều người từng là công an viên đã tiếp tục tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự nếu đáp ứng tiêu chuẩn. Trong đời sống, người dân vẫn quen gọi cách cũ.
Công an viên có quyền xử phạt người dân không?
Lực lượng này làm nhiệm vụ hỗ trợ, hoạt động theo phân công và hướng dẫn của Công an cấp xã. Họ có thể nhắc nhở, vận động, báo cáo và bảo vệ hiện trường. Việc lập biên bản và quyết định xử phạt thuộc người có thẩm quyền theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Phụ cấp công an viên hiện nay là bao nhiêu?
Không có mức chung toàn quốc. Mức hỗ trợ hằng tháng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, thường tính theo hệ số của mức lương cơ sở và khác nhau giữa Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên. Bạn nên tra nghị quyết mới nhất của tỉnh, thành phố nơi bạn cư trú.
Muốn làm công an viên cần điều kiện gì?
Bạn cần từ đủ 18 đến đủ 70 tuổi, lý lịch rõ ràng, đạo đức tốt, không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án, biện pháp xử lý. Bạn cũng cần thường trú hoặc tạm trú từ 01 năm trở lên tại nơi nộp đơn. Hồ sơ nộp qua Công an cấp xã.
Căn cứ pháp lý
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2024).
- Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 và Nghị định 73/2009/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 01/07/2024).
- Luật Công an nhân dân 2018.
- Thông tư của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Luật số 42/2024/QH15 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và mức hỗ trợ (ví dụ Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND của Hải Phòng).
Tóm lại, “công an viên” là tên gọi cũ của người làm công tác an ninh, trật tự bán chuyên trách ở cơ sở. Từ 01/07/2024, lực lượng này nay thuộc mô hình Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn, tổ dân phố, hỗ trợ Công an cấp xã. Khi cần tra quyền lợi hoặc điều kiện tham gia, bạn nên căn cứ Luật 30/2023/QH15 và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố nơi cư trú.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











