Báo cáo (bản) tự kiểm tra đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng là văn bản do chính đảng viên viết, tự soi lại việc thực hiện tiêu chuẩn, nhiệm vụ, những điều đảng viên không được làm và trách nhiệm nêu gương; nêu ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và hướng khắc phục. Hiện chưa có một biểu mẫu thống nhất toàn Đảng, nên bạn dùng bố cục dưới đây theo hướng dẫn của cấp ủy nơi sinh hoạt.
Tóm tắt nhanh
- Căn cứ hiện hành: Quy định 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng. Quy định này thay thế Quy định 296-QĐ/TW năm 2025.
- Nguyên tắc: tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra, tự giám sát.
- Bố cục gồm: thông tin cá nhân, kết quả thực hiện nhiệm vụ, tự đánh giá khuyết điểm, nguyên nhân, biện pháp khắc phục, cam kết.
- Báo cáo nộp cho chi bộ (hoặc cấp ủy theo yêu cầu), viết trung thực, cụ thể, có minh chứng.
Tự kiểm tra đảng viên là gì và dựa trên quy định nào?
Tự kiểm tra là việc đảng viên chủ động xem xét, đánh giá việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, trước khi tổ chức đảng hoặc cấp trên kiểm tra. Đây là nghĩa vụ thường xuyên chứ không chỉ làm khi có yêu cầu.
Điều 2 Quy định 21-QĐ/TW (ban hành ngày 11/4/2026, có hiệu lực từ ngày ký) nêu rõ tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra, tự giám sát. So với Quy định 296-QĐ/TW trước đó, văn bản mới bổ sung thêm yêu cầu “tự giám sát” bên cạnh tự kiểm tra. Nghị quyết 05-NQ/TW năm 2026 của Trung ương cũng nhấn mạnh mỗi đảng viên phải coi tự kiểm tra là trách nhiệm chính trị trước Đảng.
Lưu ý: Nhiều tài liệu cũ vẫn dẫn Quy định 22-QĐ/TW năm 2021. Văn bản này đã được thay thế bằng các quy định mới hơn; hiện nay bạn cần căn cứ Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 và hướng dẫn của cấp ủy cấp trên trực tiếp.
Đảng viên cần tự kiểm tra những nội dung nào?
Quy định 21-QĐ/TW xác định nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ tập trung vào việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ do chi bộ phân công, trách nhiệm nêu gương và những điều đảng viên không được làm. Khi tự kiểm tra, bạn nên soi theo các nhóm sau:
- Chính trị, tư tưởng: lập trường, việc chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng; có biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” hay không.
- Đạo đức, lối sống: thực hiện chuẩn mực đạo đức cán bộ, đảng viên; tính trung thực, giản dị, không cơ hội, không tham nhũng, tiêu cực.
- Sinh hoạt đảng: tham dự sinh hoạt chi bộ, đóng đảng phí, phê bình và tự phê bình, chấp hành phân công của chi bộ.
- Nhiệm vụ chuyên môn: mức độ hoàn thành công việc, chức trách được giao.
- Quan hệ với nhân dân và nơi cư trú: giữ liên hệ với nhân dân, thực hiện nghĩa vụ công dân, nghĩa vụ của đảng viên nơi cư trú.
- Những điều đảng viên không được làm và trách nhiệm nêu gương: đối chiếu từng nội dung với quy định của Trung ương (như Quy định 37-QĐ/TW năm 2021 và Quy định 80-QĐ/TW năm 2022).
- Kê khai tài sản, thu nhập (nếu thuộc diện phải kê khai): kê khai đầy đủ, đúng hạn, trung thực. Quy định 21-QĐ/TW còn nêu nội dung giám sát việc kiểm soát tài sản theo quy định.
Mẫu báo cáo tự kiểm tra đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng
Dưới đây là mẫu tham khảo. Bạn điều chỉnh tên đảng bộ, chi bộ theo tổ chức đảng hiện hành sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (ví dụ Đảng bộ phường, xã) và theo yêu cầu cụ thể của cấp ủy.
MẪU BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA CỦA ĐẢNG VIÊN
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐẢNG BỘ …………………………………
CHI BỘ …………………………………….
*
…………, ngày … tháng … năm 20…
BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA CỦA ĐẢNG VIÊN
(Việc chấp hành Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ đảng viên và những điều đảng viên không được làm)
Kính gửi: Chi bộ …………………………………………
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên: ………………………………… Ngày sinh: …………………
2. Ngày vào Đảng: ……………… Ngày chính thức: ………………
3. Đơn vị công tác, chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ……………………………
4. Nơi sinh hoạt đảng: ………………………………………………
5. Nơi cư trú: ………………………………………………
II. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA
1. Về chính trị, tư tưởng
– Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước: …………………………………
– Việc học tập, nghiên cứu, quán triệt nghị quyết; giữ vững lập trường, nhận thức chính trị: …………………………………
2. Về đạo đức, lối sống
– Việc thực hiện chuẩn mực đạo đức cách mạng, trách nhiệm nêu gương: …………………………………
– Việc thực hiện quy định về những điều đảng viên không được làm; đối chiếu biểu hiện cụ thể (nếu có): …………………………………
– Việc giữ gìn phẩm chất, lối sống của bản thân và quản lý, giáo dục gia đình: …………………………………
3. Về chấp hành nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng
– Tham dự sinh hoạt chi bộ (số buổi tham dự/tổng số buổi trong kỳ): …………………………………
– Thực hiện phê bình và tự phê bình; đóng đảng phí; chấp hành phân công của chi bộ: …………………………………
– Việc kê khai tài sản, thu nhập (nếu thuộc diện kê khai): …………………………………
4. Về thực hiện nhiệm vụ được giao
– Kết quả hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, chức trách: …………………………………
– Nhiệm vụ do chi bộ phân công và kết quả thực hiện: …………………………………
5. Về liên hệ với nhân dân
– Tham gia sinh hoạt khu dân cư, thực hiện nghĩa vụ công dân; tiếp thu ý kiến của nhân dân: …………………………………
III. ƯU ĐIỂM, KHUYẾT ĐIỂM
1. Ưu điểm: …………………………………
2. Khuyết điểm, hạn chế (nêu cụ thể, không nói chung chung): …………………………………
3. Nguyên nhân (chủ quan, khách quan; trọng tâm là nguyên nhân chủ quan): …………………………………
IV. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ CAM KẾT
1. Biện pháp khắc phục khuyết điểm (thời hạn, kết quả dự kiến): …………………………………
2. Cam kết của bản thân: …………………………………
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)
………………………………………………
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo là trung thực và chịu trách nhiệm về nội dung đã báo cáo.
ĐẢNG VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn cách viết từng phần
- Bước 1 – Xác định kỳ tự kiểm tra: ghi rõ mốc thời gian (cả năm, nhiệm kỳ, hoặc theo chuyên đề cấp ủy yêu cầu) để số liệu nhất quán.
- Bước 2 – Thu thập căn cứ: sổ sinh hoạt, biên bản chi bộ, nghị quyết chi bộ, nhận xét đánh giá chất lượng, bản kê khai (nếu có). Mỗi nhận định nên đi kèm sự việc, số liệu.
- Bước 3 – Đối chiếu quy định: đọc lại tiêu chuẩn, nhiệm vụ đảng viên trong Điều lệ Đảng, quy định về những điều đảng viên không được làm và trách nhiệm nêu gương.
- Bước 4 – Viết khuyết điểm cụ thể: nêu việc gì, ở thời điểm nào, mức độ ra sao. Tránh các câu chung chung như “còn một số hạn chế”.
- Bước 5 – Phân tích nguyên nhân và đặt giải pháp: giải pháp phải làm được, có thời hạn, gắn với từng khuyết điểm.
- Bước 6 – Nộp và trình bày: nộp cho chi bộ đúng thời hạn; sẵn sàng trình bày, tiếp thu ý kiến đóng góp của đảng viên khác.
Lưu ý khi viết và nộp báo cáo
- Trung thực, không né tránh: nguyên tắc chung là mọi đảng viên bình đẳng trước kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.
- Theo hướng dẫn của cấp ủy: mỗi đảng bộ, chi bộ có thể yêu cầu đề cương riêng; khi có khác biệt, làm theo đề cương của cấp ủy.
- Văn phong rõ ràng, ngắn gọn: dùng ngôn ngữ hành chính chuẩn mực; bạn có thể tham khảo bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì để diễn đạt đúng văn bản.
- Không sao chép mẫu nguyên văn: mẫu chỉ là khung. Nội dung phải phản ánh đúng thực tế của bạn, vì chi bộ sẽ đối chiếu với biên bản sinh hoạt và ý kiến đảng viên.
- Bảo mật: nội dung có thể liên quan đến tài sản, thu nhập, gia đình; không chia sẻ tùy tiện ngoài tổ chức đảng.
Cảnh báo: Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết, không xử lý nội bộ. Báo cáo tự kiểm tra không thay thế trách nhiệm pháp lý của cá nhân.
Tự kiểm tra khác gì tự kiểm điểm?
Hai khái niệm này dễ bị nhầm. Tự kiểm tra là hoạt động thường xuyên, chủ động, nhằm phát hiện sớm sai sót. Còn bản tự kiểm điểm là văn bản đảng viên viết khi bị xem xét kỷ luật hoặc bị kết luận có khuyết điểm, vi phạm, để làm rõ nội dung, nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất hướng khắc phục. Theo quy định, đảng viên vi phạm phải kiểm điểm trước chi bộ và tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm mà không có lý do chính đáng thì tổ chức đảng vẫn xem xét kỷ luật.
Nếu bạn cần cách trình bày một bản kiểm điểm nói chung, xem thêm bài cách viết bản kiểm điểm. Với các văn bản tổng kết sau đợt học tập, bạn có thể tham khảo cách viết bài thu hoạch. Với đoàn viên thanh niên, nội dung tương ứng nằm ở bài đoàn viên có mấy nhiệm vụ và quyền.
Ví dụ tình huống: Đảng viên A là cán bộ cấp xã, trong năm vắng hai buổi sinh hoạt chi bộ không có lý do và chậm nộp bản kê khai. Khi tự kiểm tra, A ghi rõ số buổi vắng, ngày chậm nộp, nguyên nhân chủ quan (chủ quan trong sắp xếp thời gian) và cam kết lịch cụ thể cho kỳ sau. Cách viết cụ thể như vậy được đánh giá tốt hơn nhiều so với việc chỉ ghi “còn một số hạn chế”.
Căn cứ pháp lý
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam hiện hành (tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền của đảng viên).
- Quy định số 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng (thay thế Quy định 296-QĐ/TW ngày 30/5/2025).
- Quy định số 20-QĐ/TW năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng.
- Nghị quyết số 05-NQ/TW năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới, nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng.
- Quy định số 37-QĐ/TW năm 2021 về những điều đảng viên không được làm; Quy định số 80-QĐ/TW năm 2022 về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Bài viết mang tính phổ biến kiến thức; khi thực hiện, bạn cần theo hướng dẫn và đề cương của cấp ủy có thẩm quyền.
Câu hỏi thường gặp
Có mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành chính thức do Trung ương ban hành không?
Hiện không có biểu mẫu thống nhất bắt buộc cho toàn Đảng. Các chi bộ thường dùng đề cương do cấp ủy hướng dẫn, dựa trên quy định về kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng. Mẫu trong bài là khung tham khảo.
Báo cáo tự kiểm tra đảng viên nộp cho ai?
Thông thường bạn nộp cho chi bộ nơi sinh hoạt, và trình bày khi chi bộ yêu cầu. Trường hợp cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên có yêu cầu thì thực hiện theo văn bản yêu cầu đó.
Quy định nào hiện nay quy định đảng viên phải tự kiểm tra?
Quy định 21-QĐ/TW ngày 11/4/2026 nêu nguyên tắc tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra, tự giám sát. Văn bản này thay thế Quy định 296-QĐ/TW năm 2025.
Đảng viên không viết báo cáo tự kiểm tra thì có bị kỷ luật không?
Việc có bị xử lý hay không phụ thuộc yêu cầu cụ thể của cấp ủy và mức độ vi phạm. Hành vi cố ý né tránh, không chấp hành yêu cầu kiểm tra, giám sát có thể bị xem xét theo quy định về kỷ luật của Đảng.
Đề cương tự kiểm tra cần có những phần chính nào?
Gồm thông tin cá nhân, kết quả thực hiện nhiệm vụ (chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, sinh hoạt đảng, nhiệm vụ được giao, liên hệ nhân dân), ưu khuyết điểm, nguyên nhân, biện pháp khắc phục và cam kết.
Cần giấy tờ chứng thực nào kèm theo báo cáo không?
Thông thường không cần chứng thực. Bạn chỉ cần ký tên và chuẩn bị minh chứng (biên bản, số liệu) để giải trình khi chi bộ yêu cầu.
Tóm lại, báo cáo tự kiểm tra đảng viên có giá trị khi trung thực, cụ thể và có biện pháp khắc phục rõ ràng. Hãy bám Quy định 21-QĐ/TW và đề cương của cấp ủy, dùng mẫu trong bài làm khung và viết nội dung từ chính thực tế sinh hoạt, công tác của bạn.











