Xin giấy xác nhận dân sự mất bao nhiêu tiền? Bảng phí 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Xin giấy xác nhận dân sự mất bao nhiêu tiền? Bảng phí 2026

“Giấy xác nhận dân sự” không phải tên gọi chính thức trong pháp luật Việt Nam, nên mức phí phụ thuộc bạn cần loại giấy nào. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thu vài chục nghìn đồng hoặc miễn. Xác nhận thông tin cư trú không thu lệ phí. Phiếu lý lịch tư pháp là 200.000 đồng (100.000 đồng với đối tượng được giảm).

Tóm tắt nhanh

  • Xác nhận tình trạng hôn nhân: do UBND cấp xã cấp, lệ phí do HĐND tỉnh quyết định, nhiều nơi khoảng 10.000 đồng/lần, có nơi không thu.
  • Xác nhận thông tin về cư trú (CT07): không thu lệ phí.
  • Phiếu lý lịch tư pháp: 200.000 đồng/lần/người; 100.000 đồng với học sinh từ đủ 16 tuổi, sinh viên, người có công, thân nhân liệt sĩ.
  • Chứng thực bản sao, chữ ký: 2.000 đồng/trang và 10.000 đồng/trường hợp.
  • Từ 01/7/2026, Phiếu lý lịch tư pháp do Công an cấp tỉnh hoặc Cục Hồ sơ nghiệp vụ (Bộ Công an) cấp.

“Giấy xác nhận dân sự” là giấy gì?

Trong các văn bản pháp luật hiện hành, không có thủ tục nào mang đúng tên “giấy xác nhận dân sự”. Cụm từ này thường được người dân dùng để chỉ một trong các loại giấy sau:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nhiều người gọi là xác nhận “tình trạng dân sự”, tức độc thân, đã kết hôn, đã ly hôn hay góa).
  • Xác nhận thông tin về cư trú (giấy CT07) để chứng minh nơi ở.
  • Phiếu lý lịch tư pháp để xin việc, làm hồ sơ visa, nhập quốc tịch.
  • Giấy xác nhận nhân thân do chính quyền hoặc công an cấp xã xác nhận theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Vì vậy, trước khi hỏi giá, bạn nên xác định cơ quan đang yêu cầu giấy gì và dùng vào mục đích nào. Mỗi loại có cơ quan cấp, thời hạn và mức phí khác nhau.

Bảng tổng hợp chi phí các loại giấy xác nhận

Loại giấy Cơ quan cấp Chi phí nhà nước Thời hạn giải quyết
Xác nhận tình trạng hôn nhân UBND cấp xã nơi cư trú Do HĐND tỉnh quy định; ví dụ 10.000 đồng/lần, có nơi miễn 3 ngày làm việc; cần xác minh không quá 23 ngày
Xác nhận thông tin về cư trú (CT07) Cơ quan đăng ký cư trú (Công an) Không thu lệ phí Không quá 1/2 ngày làm việc nếu dữ liệu đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; nếu không có thì không quá 3 ngày làm việc
Phiếu lý lịch tư pháp Công an cấp tỉnh hoặc Cục Hồ sơ nghiệp vụ – Bộ Công an (từ 01/7/2026) 200.000 đồng/lần/người; 100.000 đồng với đối tượng được giảm 5 ngày làm việc; cần xác minh không quá 15 ngày
Chứng thực bản sao từ bản chính UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 là 1.000 đồng/trang, tối đa 200.000 đồng/bản Thường trong ngày
Chứng thực chữ ký UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng 10.000 đồng/trường hợp Thường trong ngày

Lưu ý: Bảng chỉ nêu khoản thu của nhà nước. Chi phí in ấn, đi lại, gửi bưu điện hoặc thuê người làm hộ là khoản riêng, không phải lệ phí.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: phí, nơi làm, thời hạn

Lệ phí là bao nhiêu?

Mức thu không thống nhất toàn quốc. Lệ phí hộ tịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nên mỗi tỉnh quy định khác nhau. Ví dụ, một tỉnh ban hành nghị quyết năm 2025 đang thu 10.000 đồng/lần, đồng thời miễn cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi và người làm thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến. Một số cổng dịch vụ công địa phương lại ghi không thu phí. Cách chắc chắn nhất là xem bảng niêm yết tại bộ phận một cửa của xã, phường hoặc tra trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Làm ở đâu?

Từ khi chính quyền địa phương hai cấp hoạt động (01/7/2025), việc cấp giấy này do UBND cấp xã nơi bạn cư trú thực hiện, không còn UBND cấp huyện. Bạn có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ và thời hạn

  1. Bước 1: Chuẩn bị tờ khai theo mẫu quy định, giấy tờ tùy thân (căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn).
  2. Bước 2: Nếu từng kết hôn rồi ly hôn hoặc vợ/chồng đã mất, mang theo giấy tờ chứng minh (quyết định/bản án ly hôn hoặc giấy chứng tử) khi cơ quan yêu cầu.
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí (nếu có), nhận kết quả sau 3 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh thì không quá 23 ngày.

Giấy có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Nếu dùng để kết hôn, giấy chỉ có giá trị cho việc đăng ký kết hôn với người được ghi trong giấy. Nếu bạn đang chuẩn bị ly hôn và cần hiểu hồ sơ, xem thêm thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.

Xác nhận thông tin về cư trú: có mất tiền không?

Theo quy định hiện hành, xác nhận thông tin về cư trú (trước đây gọi là giấy xác nhận cư trú, mẫu CT07) không thu lệ phí. Cơ quan đăng ký cư trú giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc nếu thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, và không quá 3 ngày làm việc nếu nội dung cần xác nhận chưa có trong cơ sở dữ liệu. Giấy có giá trị 1 năm, nhưng hết giá trị từ thời điểm thông tin cư trú thay đổi và được cập nhật.

Cần phân biệt với lệ phí đăng ký cư trú (thường trú, tạm trú, khai báo tạm vắng). Khoản này có biểu mức thu riêng, nhưng từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026 được miễn nếu bạn làm trên ứng dụng VNeID theo Thông tư 29/2026/TT-BTC. Từ 01/01/2027 mức thu quay về theo thông tư gốc, trừ khi có văn bản mới. Tham khảo cách làm tại bài đăng ký tạm trú online.

Phiếu lý lịch tư pháp: mức phí mới nhất

Theo Thông tư 16/2025/TT-BTC, phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hiện là:

  • 200.000 đồng/lần/người – mức chung.
  • 100.000 đồng/lần/người – học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ (kèm giấy tờ chứng minh).
  • Nếu đề nghị cấp trên 2 phiếu trong một lần, từ phiếu thứ 3 thu thêm 5.000 đồng/phiếu.
  • Một số đối tượng được miễn, như người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cư trú ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu.

Mức giảm 15–20% cho hồ sơ nộp trực tuyến chỉ áp dụng đến hết 31/12/2025. Từ 01/01/2026, nộp qua VNeID hay nộp trực tiếp đều theo mức chung nêu trên.

Cơ quan cấp thay đổi từ 01/7/2026

Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp có hiệu lực từ 01/7/2026. Việc quản lý cơ sở dữ liệu và cấp phiếu chuyển từ Bộ Tư pháp sang Bộ Công an. Cơ quan cấp là Cục Hồ sơ nghiệp vụ – Bộ Công an và Công an cấp tỉnh. Thời hạn cấp rút từ 10 xuống 5 ngày làm việc (cần xác minh không quá 15 ngày). Phiếu có thể là bản điện tử hoặc bản giấy với giá trị pháp lý như nhau. Do đó, nếu bạn đọc hướng dẫn cũ ghi nộp tại Sở Tư pháp thì nội dung đó đã không còn đúng.

Cảnh báo: Chỉ nộp hồ sơ và lệ phí qua kênh chính thống của cơ quan nhà nước (trực tiếp, Cổng dịch vụ công, VNeID). Không đưa tiền hay giấy tờ cá nhân cho người tự xưng “chạy nhanh” hoặc cam kết xóa thông tin trên phiếu.

Giấy xác nhận nhân thân và phí chứng thực

Giấy xác nhận nhân thân thường do cơ quan, nhà trường hoặc đơn vị tuyển dụng yêu cầu để làm rõ họ tên, nơi cư trú, quan hệ gia đình. Hiện không có biểu phí thống nhất toàn quốc riêng cho loại giấy này; bạn nên hỏi bộ phận một cửa của UBND cấp xã về mức thu (nếu có) trước khi nộp hồ sơ. Mẫu và cách ghi tham khảo tại bài mẫu giấy xác nhận nhân thân.

Nếu hồ sơ cần bản sao có chứng thực, phí chứng thực theo Thông tư 226/2016/TT-BTC: 2.000 đồng/trang bản chính (từ trang thứ 3 là 1.000 đồng/trang, tối đa 200.000 đồng/bản); chứng thực chữ ký 10.000 đồng/trường hợp; chứng thực hợp đồng, giao dịch 50.000 đồng/hợp đồng. Từ 01/11/2025, theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP, việc chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu. Chi tiết xem thêm tại chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu.

Những khoản chi phí phát sinh cần lưu ý

  • Giấy tờ tùy thân: khi làm thủ tục, bạn cần căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn. Nếu cần cấp mới, xem làm căn cước công dân ở đâu và tra cứu số thẻ căn cước online.
  • Bưu chính: gửi hồ sơ hoặc nhận kết quả qua bưu điện sẽ phát sinh cước, thường cao hơn nhiều so với lệ phí.
  • Dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự: nếu giấy dùng ở nước ngoài, các khoản này tính riêng và không thuộc mức phí nêu trong bài.
  • Thu quá mức niêm yết: bạn có quyền yêu cầu cán bộ thu đúng mức công khai và cấp biên lai. Khi thấy bị thu sai, có thể phản ánh qua Cổng dịch vụ công hoặc đường dây tiếp nhận phản ánh của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Xin giấy xác nhận dân sự mất bao nhiêu tiền?

Tùy loại giấy: xác nhận cư trú không thu phí; xác nhận tình trạng hôn nhân khoảng 10.000 đồng ở nhiều nơi hoặc miễn; phiếu lý lịch tư pháp 200.000 đồng; chứng thực chữ ký 10.000 đồng. Bạn cần hỏi cơ quan yêu cầu giấy để biết chính xác loại nào.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có hiệu lực bao lâu?

Giấy có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Nếu dùng để đăng ký kết hôn thì chỉ dùng được cho việc kết hôn với người ghi trong giấy.

Có làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online được không?

Được. Bạn nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, thời hạn thường 3 ngày làm việc. Một số địa phương miễn lệ phí cho hồ sơ nộp trực tuyến.

Lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 xin ở đâu?

Từ 01/7/2026, bạn nộp tại Công an cấp tỉnh hoặc Cục Hồ sơ nghiệp vụ – Bộ Công an, hoặc nộp trực tuyến (VNeID, Cổng dịch vụ công). Không còn nộp tại Sở Tư pháp như trước đây.

Sinh viên xin lý lịch tư pháp mất bao nhiêu?

Học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên và sinh viên nộp 100.000 đồng/lần, cần kèm giấy tờ chứng minh đối tượng. Mức chung cho người khác là 200.000 đồng.

Xác nhận thông tin cư trú có thu phí không?

Không. Thủ tục xác nhận thông tin về cư trú không thu lệ phí, giấy có giá trị 1 năm nếu thông tin cư trú không thay đổi.

Tóm lại, “giấy xác nhận dân sự” là cách gọi chung nên chi phí khác nhau tùy loại: từ miễn phí (xác nhận cư trú), vài chục nghìn đồng (tình trạng hôn nhân, chứng thực) đến 200.000 đồng (lý lịch tư pháp). Hãy xác định đúng loại giấy, nộp qua kênh chính thống và kiểm tra mức thu tại địa phương trước khi làm thủ tục. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →