Có. Cán bộ, chiến sĩ công an được ly hôn như mọi công dân khác, vì quyền ly hôn là quyền nhân thân và pháp luật không có quy định nào cấm hay hạn chế riêng cho người trong ngành. Bản thân việc ly hôn không làm mất chức vụ hay cấp bậc. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân ly hôn là hành vi vi phạm pháp luật hoặc đạo đức, lối sống thì người đó có thể bị xử lý kỷ luật, thậm chí xử lý hình sự.
Tóm tắt nhanh
- Công an có quyền yêu cầu ly hôn (thuận tình hoặc đơn phương) theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014; thủ tục như người dân bình thường.
- Ly hôn không cần đơn vị cho phép, nhưng bạn nên thực hiện việc báo cáo, kê khai lại thông tin gia đình theo quy chế quản lý cán bộ của đơn vị.
- Ly hôn do ngoại tình, bạo lực gia đình hoặc vi phạm chế độ một vợ một chồng có thể bị kỷ luật, xử phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Từ 01/07/2025, đơn ly hôn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực, không còn Tòa án cấp huyện.
- Tài sản, nuôi con, cấp dưỡng giải quyết theo quy định chung, không có “ưu tiên” hay “hạn chế” vì là công an.
Công an có được ly hôn không?
Có. Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn như một quyền nhân thân. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Các văn bản này không loại trừ người đang công tác trong Công an nhân dân.
Điều đó có nghĩa là:
- Bạn không cần xin phép thủ trưởng đơn vị hay cơ quan tổ chức cán bộ để nộp đơn ly hôn.
- Tòa án giải quyết theo cùng căn cứ, cùng trình tự với mọi vụ ly hôn khác.
- Vợ hoặc chồng của người làm công an cũng có quyền yêu cầu ly hôn bình thường, kể cả khi người kia không đồng ý.
Lưu ý: Quyền ly hôn không đồng nghĩa với việc mọi hệ quả đều như dân sự thông thường. Cán bộ, chiến sĩ công an còn chịu sự quản lý, kỷ luật theo Luật Công an nhân dân và quy định của Bộ Công an, nên một số vấn đề phát sinh ở góc độ công tác như phần dưới đây.
Ly hôn có ảnh hưởng gì đến công tác của công an?
Về nguyên tắc, ly hôn đơn thuần không bị coi là vi phạm. Không có quy định nào buộc cán bộ công an thôi việc, xuất ngũ hay bị hạ cấp bậc chỉ vì đã ly hôn. Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc chủ yếu vào nguyên nhân ly hôn và cách ứng xử của bạn trong quá trình ly hôn.
Trường hợp ly hôn không gây ảnh hưởng đến chức vụ
Hai vợ chồng mâu thuẫn, không còn tình cảm, thỏa thuận chia tay êm thấm hoặc Tòa án cho ly hôn mà không ai có hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp này, bạn chỉ cần cập nhật lại thông tin gia đình trong hồ sơ cán bộ theo hướng dẫn của đơn vị.
Trường hợp có thể bị xem xét về phẩm chất đạo đức, lối sống
Khi vụ việc ly hôn kéo dài, có đơn thư gửi lên đơn vị, hoặc có tố cáo về ngoại tình, bạo lực gia đình, đơn vị có thể xác minh. Nếu kết luận có vi phạm, bạn có thể bị kiểm điểm, xem xét trong đánh giá, nhận xét cán bộ, bình xét thi đua, quy hoạch, bổ nhiệm. Nếu bạn là đảng viên, còn có thể bị xem xét kỷ luật về mặt Đảng.
Khi bị yêu cầu viết kiểm điểm, bạn có thể tham khảo cách trình bày trong bài cách viết bản kiểm điểm để nêu rõ sự việc, nhận khuyết điểm và hướng khắc phục.
Kết hôn lại sau ly hôn
Theo quy định nội bộ của Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị và quản lý cán bộ, người công tác trong ngành khi kết hôn phải báo cáo, kê khai về người dự định kết hôn để đơn vị thẩm tra. Quy định này áp dụng cả lần kết hôn thứ hai. Ly hôn trước đó không phải là điều kiện cấm, nhưng bạn cần kê khai trung thực. Các văn bản nội bộ có thể được sửa đổi, nên hãy hỏi cơ quan tổ chức cán bộ của đơn vị để biết hướng dẫn mới nhất.
Khi nào ly hôn dẫn đến kỷ luật hoặc xử lý hình sự?
Ly hôn chỉ kéo theo trách nhiệm pháp lý khi gắn với hành vi vi phạm. Các tình huống thường gặp:
| Hành vi | Hậu quả pháp lý |
|---|---|
| Vi phạm chế độ một vợ một chồng (đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác) | Có thể bị xử phạt hành chính. Nếu làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn, hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, có thể bị truy cứu theo Điều 182 Bộ luật Hình sự: phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm. |
| Hành vi dẫn đến hậu quả nghiêm trọng hơn (làm vợ, chồng hoặc con của một bên tự sát; duy trì quan hệ trái luật dù Tòa đã có quyết định hủy kết hôn hoặc buộc chấm dứt) | Khung hình phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm theo Điều 182 Bộ luật Hình sự. |
| Bạo lực gia đình | Tùy mức độ: xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (ví dụ cố ý gây thương tích, hành hạ người khác). Đây cũng là căn cứ để Tòa án cho ly hôn. |
| Ly hôn giả tạo, cản trở ly hôn | Bị pháp luật hôn nhân và gia đình nghiêm cấm; có thể bị xử phạt hành chính. |
| Vi phạm kỷ luật của lực lượng Công an nhân dân | Bị xử lý kỷ luật theo Luật Công an nhân dân và quy định của Bộ Công an, từ khiển trách, cảnh cáo đến các hình thức nặng hơn tùy mức độ, tính chất và hậu quả. |
Cảnh báo: Dùng chức vụ, quyền hạn hay quan hệ trong ngành để gây sức ép với vợ hoặc chồng trong quá trình ly hôn (đe dọa, cản trở nộp đơn, tác động Tòa án…) là hành vi vi phạm nghiêm trọng, có thể bị xử lý kỷ luật và trách nhiệm pháp lý riêng.
Điều kiện ly hôn của công an
Điều kiện ly hôn của công an giống người dân thông thường, gồm hai loại.
Thuận tình ly hôn
Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi hai bên cùng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về chia tài sản, nuôi con, cấp dưỡng, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Ly hôn đơn phương
Theo Điều 56, khi một bên yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án cũng giải quyết cho ly hôn nếu vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu. Chi tiết xem thêm bài ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì.
Trường hợp bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn
Theo Điều 51, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này áp dụng cho mọi người, kể cả chồng là cán bộ công an. Người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian này.
Thủ tục ly hôn với công an năm 2026
Từ 01/07/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện không còn; vụ việc ly hôn thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực. Các bước cơ bản:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Đơn xin ly hôn (đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc đơn khởi kiện ly hôn), bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân của hai bên (căn cước hoặc CCCD còn hạn), giấy khai sinh của con (nếu có), giấy tờ chứng minh tài sản chung nếu có yêu cầu chia tài sản. Bạn có thể xem thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu và mẫu đơn ly hôn để soạn đơn đúng quy định.
- Bước 2: Nộp đơn đúng Tòa án. Ly hôn thuận tình: Tòa án khu vực nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. Ly hôn đơn phương: Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc, trừ khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc. Nếu có yếu tố nước ngoài, bạn cần kiểm tra thẩm quyền theo quy định mới của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi.
- Bước 3: Nộp tạm ứng án phí/lệ phí. Vụ ly hôn không có tranh chấp tài sản thường mức 300.000 đồng; có tranh chấp chia tài sản thì án phí tính thêm theo giá trị tài sản (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
- Bước 4: Hòa giải, mở phiên họp hoặc phiên tòa. Bạn cần có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Thời gian giải quyết thường vài tháng, phụ thuộc loại vụ việc.
- Bước 5: Nhận bản án, quyết định. Sau khi bản án hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực, hai bên được coi là chấm dứt quan hệ vợ chồng.
Lưu ý: Người công tác trong ngành vẫn có thể phải sắp xếp công việc để tham dự các buổi làm việc với Tòa án. Pháp luật không có thủ tục “ly hôn riêng” cho công an; nếu cần, bạn hãy trao đổi với đơn vị để bố trí thời gian hợp lý.
Chia tài sản, nuôi con khi ly hôn với công an
Chia tài sản
Tài sản được chia theo nguyên tắc chung tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014: tài sản chung chia đôi nhưng có xem xét hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, bảo vệ quyền lợi chính đáng của vợ, con và lao động trong gia đình. Tài sản riêng của mỗi bên được giữ lại. Những tài sản không thuộc sở hữu của vợ chồng (ví dụ nhà ở, phương tiện được giao sử dụng theo chế độ, công vụ) không phải là tài sản chung và không đưa vào phân chia.
Nuôi con và cấp dưỡng
Sau ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Tòa án quyết định giao con cho ai trực tiếp nuôi dựa trên quyền lợi mọi mặt của con. Con dưới 36 tháng tuổi thường giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi người mẹ không đủ điều kiện hoặc hai bên có thỏa thuận khác. Bên không trực tiếp nuôi có nghĩa vụ cấp dưỡng. Đặc thù công việc (trực, công tác xa, thường xuyên đi biệt phái…) có thể được Tòa án xem xét như một yếu tố về điều kiện chăm sóc con, nhưng không phải căn cứ tự động để mất quyền nuôi con.
Sau ly hôn, công an cần làm gì?
- Báo cáo, kê khai bổ sung: Cập nhật tình trạng hôn nhân, thông tin gia đình trong hồ sơ cán bộ theo hướng dẫn của đơn vị.
- Cập nhật hộ tịch, giấy tờ: Việc ly hôn được ghi vào sổ hộ tịch theo bản án, quyết định của Tòa án. Khi cần chứng minh tình trạng hôn nhân (ví dụ để kết hôn lại), bạn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã có thẩm quyền; xem thêm bài mẫu giấy xác nhận nhân thân để biết cách trình bày một số loại giấy xác nhận.
- Thực hiện nghĩa vụ sau ly hôn: Cấp dưỡng nuôi con, thực hiện thỏa thuận hoặc bản án về chia tài sản, tạo điều kiện cho bên kia thăm nom con.
- Giữ gìn hình ảnh người chiến sĩ: Tránh đăng tải, tung tin về đời tư của vợ hoặc chồng cũ; cư xử đúng chuẩn mực để không bị xem xét về phẩm chất, lối sống. Chuẩn mực về tác phong, trang phục có thể xem trong bài quy định trang phục Công an nhân dân.
Câu hỏi thường gặp
Công an ly hôn có bị mất việc, bị buộc xuất ngũ không?
Không. Ly hôn đơn thuần không phải căn cứ để buộc thôi việc hay xuất ngũ. Chỉ khi nguyên nhân ly hôn là hành vi vi phạm kỷ luật hoặc pháp luật thì mới bị xử lý theo mức độ vi phạm.
Ly hôn có cần xin phép hoặc xin xác nhận của đơn vị công an không?
Pháp luật về hôn nhân và gia đình không yêu cầu điều đó. Bạn nộp đơn trực tiếp tại Tòa án khu vực có thẩm quyền. Sau đó, bạn nên báo cáo và cập nhật hồ sơ cán bộ theo quy chế của đơn vị.
Công an ly hôn rồi có kết hôn lại được không?
Được, nếu đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình. Ngoài ra, bạn phải thực hiện việc báo cáo, thẩm tra về người dự định kết hôn theo quy định nội bộ của ngành và kê khai trung thực việc đã ly hôn.
Vợ hoặc chồng không đồng ý, công an có ly hôn đơn phương được không?
Được. Bạn nộp đơn khởi kiện ly hôn đơn phương. Tòa án hòa giải, nếu không thành và có căn cứ theo Điều 56 thì cho ly hôn. Nếu bạn là chồng, cần lưu ý trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Công an ngoại tình dẫn đến ly hôn có bị xử lý không?
Có thể. Nếu hành vi cấu thành vi phạm chế độ một vợ một chồng, bạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật Hình sự, đồng thời bị xử lý kỷ luật (và kỷ luật Đảng nếu là đảng viên) theo quy định của ngành.
Tóm lại, câu trả lời cho câu hỏi công an có được ly hôn không là có, và thủ tục không khác người dân bình thường. Điều bạn cần lưu ý là nguyên nhân ly hôn, cách ứng xử trong quá trình giải quyết và nghĩa vụ báo cáo, kê khai theo quy định của đơn vị. Khi hồ sơ rõ ràng, tuân thủ pháp luật, ly hôn không làm ảnh hưởng đến công tác và tương lai nghề nghiệp của bạn.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quyền kết hôn, ly hôn).
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (các điều 51, 55, 56, 59, 81 và các quy định liên quan).
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 (Điều 182 về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng).
- Luật Công an nhân dân 2018, sửa đổi, bổ sung 2023 và các văn bản sửa đổi sau đó; quy định của Bộ Công an về quản lý cán bộ, kỷ luật, tiêu chuẩn chính trị.
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi theo Luật số 85/2025/QH15; Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 về Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/07/2025).
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung mang tính tham khảo, quy định nội bộ của Bộ Công an có thể thay đổi; bạn nên đối chiếu văn bản hiện hành tại đơn vị.











