Hộ chăn nuôi nhỏ lẻ (dưới 10 đơn vị vật nuôi) hiện không phải lập “bản cam kết bảo vệ môi trường” theo thủ tục cũ, nhưng nhiều xã, phường vẫn yêu cầu hộ dân ký cam kết khi kê khai hoạt động chăn nuôi. Bạn có thể dùng mẫu bên dưới, điền thông tin rồi nộp cho UBND cấp xã nơi nuôi.
Tóm tắt nhanh
- Bản cam kết bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã không còn từ 01/01/2022; thay bằng đăng ký môi trường, giấy phép môi trường.
- Chăn nuôi quy mô cá nhân, hộ gia đình được miễn đăng ký môi trường, nhưng vẫn phải đáp ứng yêu cầu về chuồng trại, xử lý chất thải của Luật Chăn nuôi 2018.
- Giấy cam kết ở cấp xã là văn bản địa phương dùng để quản lý, nhắc nhở và ràng buộc trách nhiệm hộ nuôi, không phải thủ tục do luật quy định cố định.
- Nơi nộp: UBND xã, phường (cấp xã) nơi đặt chuồng trại. Không mất phí nhà nước.
- Trang trại từ 10 đơn vị vật nuôi trở lên cần làm thủ tục môi trường riêng, không dùng mẫu cam kết đơn giản này.
Cam kết bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là gì, còn bắt buộc không?
Cam kết bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là văn bản do chủ hộ hoặc chủ cơ sở chăn nuôi tự lập, nêu rõ sẽ thu gom, xử lý phân, nước thải, xác vật nuôi và giữ vệ sinh để không ảnh hưởng người xung quanh.
Bạn cần phân biệt hai khái niệm đang bị nhầm lẫn rất nhiều:
- Trước đây: theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Nghị định 18/2015/NĐ-CP, cơ sở chăn nuôi quy mô vừa phải lập “bản cam kết bảo vệ môi trường” hoặc “đề án bảo vệ môi trường đơn giản” để cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Nhiều bài hướng dẫn cũ trên mạng vẫn dùng khái niệm này.
- Hiện nay: Luật Bảo vệ môi trường 2020 (hiệu lực từ 01/01/2022) bỏ thủ tục đó. Thay vào đó là đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và đăng ký môi trường, tùy quy mô và mức độ phát sinh chất thải.
Vì vậy, khi một xã yêu cầu bạn “ký cam kết bảo vệ môi trường trong chăn nuôi”, đó thường là biện pháp quản lý tại địa phương, thực hiện cùng đợt kê khai hoạt động chăn nuôi, phổ biến quy định và ràng buộc trách nhiệm của hộ nuôi. Văn bản này không thay thế đăng ký môi trường hay giấy phép môi trường khi cơ sở thuộc diện phải làm.
Lưu ý: Mẫu cam kết ở cấp xã không có một biểu mẫu thống nhất toàn quốc. Mỗi địa phương có thể gửi mẫu riêng kèm giấy mời. Nếu xã đã phát mẫu, bạn ưu tiên dùng mẫu của xã; mẫu trong bài này dùng khi địa phương chưa có mẫu sẵn.
Hộ chăn nuôi nào phải ký cam kết?
Hộ chăn nuôi có phải làm cam kết bảo vệ môi trường không?
Về thủ tục môi trường theo luật: chăn nuôi quy mô cá nhân, hộ gia đình thuộc nhóm được miễn đăng ký môi trường (Nghị định 08/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP). Tuy nhiên, miễn thủ tục không có nghĩa là miễn nghĩa vụ. Bạn vẫn phải giữ vệ sinh, xử lý chất thải và có thể được xã yêu cầu ký cam kết.
Phân loại theo quy mô chăn nuôi
Quy mô được tính bằng đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm (1 đơn vị vật nuôi tương đương 500 kg khối lượng sống). Theo Luật Chăn nuôi 2018 và Nghị định 13/2020/NĐ-CP:
| Quy mô | Số đơn vị vật nuôi | Hướng xử lý về môi trường |
|---|---|---|
| Chăn nuôi nông hộ | Dưới 10 | Miễn đăng ký môi trường; đáp ứng yêu cầu Điều 56 Luật Chăn nuôi; có thể ký cam kết tại xã |
| Trang trại quy mô nhỏ | Từ 10 đến dưới 30 | Kiểm tra thủ tục môi trường riêng (đăng ký môi trường hoặc giấy phép môi trường tùy ngưỡng); không dùng mẫu cam kết đơn giản |
| Trang trại quy mô vừa | Từ 30 đến dưới 300 | Như trên, kèm điều kiện về khoảng cách an toàn |
| Trang trại quy mô lớn | Từ 300 trở lên | Thường phải có giấy phép môi trường và Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi |
Nếu số lượng vật nuôi của bạn nằm gần ngưỡng 10 đơn vị, hãy quy đổi đúng theo hệ số trong Nghị định 13/2020/NĐ-CP trước khi xác định mình thuộc nhóm nào.
Mẫu cam kết bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Mẫu dưới đây dành cho hộ gia đình chăn nuôi nông hộ. Bạn có thể sao chép, in ra và điền thông tin.
MẪU BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường ……………………, tỉnh/thành phố ……………………
Tôi tên là: ……………………………… Sinh năm: ………………
Số định danh cá nhân/căn cước: ……………………… Cấp ngày: ………………… Nơi cấp: ………………………
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………
Địa điểm chăn nuôi: Thôn/khu phố ……………, xã/phường ……………, tỉnh/thành phố ……………
Điện thoại liên hệ (nếu có): ………………………
I. Thông tin về hoạt động chăn nuôi
1. Loại vật nuôi: ☐ Lợn ☐ Trâu, bò ☐ Dê, cừu ☐ Gia cầm ☐ Khác: ……………
2. Số lượng hiện nuôi: ………… con; số lượng nuôi tối đa dự kiến: ………… con.
3. Diện tích chuồng trại: ………… m²; khoảng cách từ chuồng đến nhà ở: ………… m; đến nhà dân gần nhất: ………… m; đến nguồn nước sinh hoạt/ao hồ/kênh mương gần nhất: ………… m.
4. Biện pháp xử lý chất thải đang áp dụng: ☐ Hầm biogas ☐ Ủ phân (đệm lót sinh học) ☐ Bể lắng/hồ sinh học ☐ Khác: ……………
II. Nội dung cam kết
Tôi cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung sau trong suốt thời gian chăn nuôi:
1. Chuồng nuôi bố trí tách biệt với nơi ở của người; định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi.
2. Thu gom và xử lý phân, nước thải, chất thải chăn nuôi bằng các biện pháp đã nêu ở mục I; không xả trực tiếp chất thải chưa xử lý ra ao, hồ, sông, suối, kênh mương, cống rãnh chung, đất công hoặc đất của người khác.
3. Không để phát tán mùi hôi, ruồi muỗi, tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của các hộ xung quanh.
4. Vật nuôi chết do dịch bệnh hoặc nghi mắc dịch bệnh được báo ngay cho thôn, xã và cán bộ thú y; xử lý theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn, không vứt xuống nguồn nước, ra nơi công cộng hoặc bán, giết mổ, sử dụng.
5. Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi, báo cáo thay đổi quy mô khi UBND xã yêu cầu; chấp hành việc kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
6. Khi quy mô chăn nuôi tăng lên mức phải thực hiện thủ tục về môi trường, về điều kiện chăn nuôi, tôi sẽ hoàn thành thủ tục đó trước khi mở rộng.
7. Chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có) và chịu xử lý theo quy định của pháp luật nếu vi phạm cam kết.
Tôi xin cam đoan nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết.
……………, ngày ….. tháng ….. năm 20…..
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng dân phố (nếu địa phương yêu cầu): ……………………………………
Ý kiến tiếp nhận của UBND xã/phường (nếu có): ……………………………………
Hướng dẫn điền mẫu cam kết
- Kính gửi: ghi UBND cấp xã (xã hoặc phường) nơi đặt chuồng trại, không nhất thiết là nơi bạn thường trú.
- Số định danh/căn cước: ghi theo thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn. Nếu chưa chắc cách ghi nơi cấp, bạn xem thêm bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Quên số thì xem hướng dẫn tra cứu số thẻ căn cước online.
- Số lượng vật nuôi: ghi trung thực, đúng thời điểm kê khai. Khai thấp hơn thực tế dễ dẫn đến hiểu sai quy mô và sai thủ tục.
- Khoảng cách: đo thực tế bằng thước dây hoặc ứng dụng bản đồ, ghi số mét gần đúng.
- Biện pháp xử lý chất thải: chỉ tích chọn biện pháp bạn đang có. Chưa có thì ghi kế hoạch và thời hạn hoàn thành thay vì tích chọn khống.
- Chữ ký: ký tay trực tiếp. Văn bản cam kết thông thường chỉ cần chữ ký của người cam kết, trừ khi xã yêu cầu chứng thực chữ ký. Muốn biết nơi chứng thực chữ ký, bạn xem bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
Văn bản hành chính nên trình bày ngắn gọn, đúng thể thức. Bạn có thể tham khảo thêm về phong cách ngôn ngữ hành chính để viết lại mẫu cho phù hợp với tình hình thực tế của hộ.
Nộp cam kết ở đâu, thủ tục thế nào?
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện. Vì vậy, việc tiếp nhận đăng ký, kê khai, cam kết trong chăn nuôi nhỏ lẻ do UBND cấp xã phụ trách. Cụ thể, Chủ tịch UBND cấp xã là người tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của cơ sở thuộc diện phải đăng ký (Nghị định 131/2025/NĐ-CP).
- Bước 1: Hỏi cán bộ phụ trách nông nghiệp – môi trường của xã/phường (hoặc trưởng thôn) xem địa phương có mẫu cam kết riêng không và có đợt kê khai chăn nuôi định kỳ nào không.
- Bước 2: Quy đổi số vật nuôi ra đơn vị vật nuôi để xác định bạn là nông hộ hay trang trại.
- Bước 3: Điền mẫu cam kết (2 bản: 1 bản nộp, 1 bản lưu), ký tên.
- Bước 4: Nộp trực tiếp tại UBND xã/phường hoặc bộ phận một cửa; nếu địa phương có thông báo, có thể nộp qua thôn, khu phố để tổng hợp.
- Bước 5: Giữ bản có xác nhận tiếp nhận (nếu có) để chứng minh bạn đã thực hiện cam kết khi bị kiểm tra.
Lưu ý: Thủ tục tại xã/phường đối với hộ nhỏ thường không thu phí. Nếu có ai yêu cầu nộp tiền để được “xác nhận cam kết”, bạn nên hỏi lại căn cứ thu và biên lai.
Nếu cơ sở của bạn là trang trại (từ 10 đơn vị vật nuôi), nhiều trường hợp cần hồ sơ đăng ký môi trường theo Mẫu số 47 Phụ lục II Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (đã sửa đổi) hoặc giấy phép môi trường, tùy ngưỡng nước thải và chất thải phát sinh. Khi chuồng trại nằm trên đất của gia đình, bạn cũng cần bảo đảm giấy tờ đất hợp lệ; tham khảo cách làm giấy tờ mua bán đất theo quy định pháp luật nếu bạn thuê hoặc nhận chuyển nhượng đất làm chuồng.
Chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng yêu cầu môi trường nào?
Khi ký cam kết, bạn thực chất đang hứa tuân thủ các yêu cầu bắt buộc sau của Luật Chăn nuôi 2018 (Điều 56) đối với chăn nuôi nông hộ:
- Chuồng nuôi tách biệt với nơi ở của người.
- Định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi.
- Có biện pháp phù hợp để vệ sinh phòng dịch; thu gom, xử lý phân, nước thải, xác vật nuôi và chất thải chăn nuôi khác theo pháp luật về thú y và bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, Luật Chăn nuôi quy định các khu vực không được phép chăn nuôi (thường là nội thành, khu dân cư tập trung do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định). Bạn nên hỏi UBND xã xem khu vực mình ở có nằm trong vùng cấm nuôi hay không trước khi đầu tư chuồng trại.
Các biện pháp xử lý thường dùng ở hộ gia đình gồm hầm biogas, ủ phân hữu cơ, đệm lót sinh học, bể lắng nước thải trước khi tưới cây. Chọn giải pháp phù hợp với số lượng vật nuôi và điều kiện đất đai của bạn.
Vi phạm cam kết bị xử lý ra sao?
Cam kết không phải là “giấy phép”, nhưng là căn cứ để chính quyền nhắc nhở, yêu cầu khắc phục khi có phản ánh của người dân. Khi vi phạm, bạn có thể bị xử lý ở nhiều mức:
- Xử phạt hành chính về chăn nuôi: chăn nuôi nông hộ không có biện pháp xử lý phân, nước thải, gây mất vệ sinh và ảnh hưởng người xung quanh có thể bị phạt tiền theo Nghị định 14/2021/NĐ-CP và buộc khắc phục ô nhiễm. Mức phạt đối với nông hộ thuộc nhóm thấp (từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng với cá nhân); tổ chức bị phạt gấp đôi.
- Xử phạt hành chính về môi trường: nếu xả thải làm đất, nước, không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật, Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định mức phạt từ hàng chục triệu đồng trở lên tùy mức vượt, kèm biện pháp buộc khắc phục. Hộ gia đình bị xử phạt như cá nhân.
- Trách nhiệm dân sự: phải bồi thường nếu làm ô nhiễm nguồn nước giếng, ao cá của hàng xóm. Nhiều vụ việc được giải quyết bằng biên bản cam kết khắc phục, trả chi phí hút nước ô nhiễm, ngừng xả thải.
- Trách nhiệm hình sự: trường hợp gây ô nhiễm nghiêm trọng, có thể bị xem xét theo tội gây ô nhiễm môi trường của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung).
Cảnh báo: Mức phạt có thể được sửa đổi theo văn bản mới. Khi bị lập biên bản, bạn nên đối chiếu nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm vi phạm và thời hạn khắc phục ghi trong quyết định xử phạt.
Một ví dụ thường gặp: hộ nuôi 8 con lợn xả nước rửa chuồng ra mương chung, hàng xóm phản ánh mùi hôi. Xã mời làm việc, lập biên bản, yêu cầu làm hầm biogas hoặc bể lắng trong thời hạn nhất định. Nếu bạn đã ký cam kết nhưng không thực hiện, mức độ vi phạm bị đánh giá nghiêm trọng hơn so với trường hợp chưa được hướng dẫn.
Với trang trại có nhiều người làm, thuê nhân công và ký nhiều văn bản, việc đóng dấu, ký giáp lai các trang hồ sơ giúp tránh thay đổi nội dung; xem thêm cách đóng dấu giáp lai nhanh, đơn giản.
Căn cứ pháp lý
- Luật Chăn nuôi 2018 (có hiệu lực từ 01/01/2020), trong đó có quy định về quy mô chăn nuôi và yêu cầu đối với chăn nuôi nông hộ.
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 (hiệu lực từ 01/01/2022).
- Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP).
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT) về mẫu văn bản đăng ký môi trường.
- Nghị định 14/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi; Nghị định 45/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu cam kết bảo vệ môi trường trong chăn nuôi có bắt buộc không?
Luật không quy định một mẫu cam kết thống nhất cho hộ nhỏ. Tuy nhiên, nhiều xã, phường yêu cầu hộ chăn nuôi ký cam kết khi kê khai hoạt động chăn nuôi. Nếu địa phương yêu cầu, bạn nên thực hiện để tránh bị nhắc nhở hoặc xử lý khi có phản ánh.
Hộ nuôi vài con lợn, vài chục con gà có phải đăng ký môi trường không?
Chăn nuôi quy mô cá nhân, hộ gia đình (dưới 10 đơn vị vật nuôi) thuộc nhóm được miễn đăng ký môi trường. Bạn vẫn phải xử lý phân, nước thải, giữ chuồng tách khỏi nhà ở và không gây ô nhiễm cho người xung quanh.
Bản cam kết bảo vệ môi trường theo Luật 2014 còn dùng được không?
Không. Thủ tục lập, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đã chấm dứt từ khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực ngày 01/01/2022. Cơ sở đã được xác nhận trước đó vẫn phải thực hiện các biện pháp đã cam kết và làm thủ tục mới khi pháp luật yêu cầu.
Nộp cam kết ở UBND huyện hay UBND xã?
Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện, nên bạn nộp cho UBND xã, phường nơi đặt chuồng trại. Với cơ sở thuộc diện đăng ký môi trường, Chủ tịch UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ.
Có cần công chứng hay chứng thực bản cam kết không?
Thông thường không cần, chỉ cần người cam kết ký tên. Trường hợp xã yêu cầu xác nhận của trưởng thôn hoặc chứng thực chữ ký, bạn thực hiện theo yêu cầu cụ thể của địa phương.
Nuôi từ bao nhiêu con thì không còn là chăn nuôi nông hộ?
Từ 10 đơn vị vật nuôi trở lên là chăn nuôi trang trại. Số con cụ thể phụ thuộc vào loại vật nuôi vì mỗi loài có hệ số quy đổi khác nhau theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP.
Tóm lại, hộ chăn nuôi nhỏ không còn phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo thủ tục cũ, nhưng vẫn có nghĩa vụ giữ vệ sinh và xử lý chất thải, và có thể được xã yêu cầu ký cam kết. Bạn hãy dùng mẫu trên, điền trung thực và thực hiện đúng những gì đã cam kết; nếu quy mô tăng lên mức trang trại, cần làm thủ tục môi trường đầy đủ theo quy định hiện hành.











