Pháp luật hộ tịch hiện hành không yêu cầu “giấy giới thiệu” khi đăng ký kết hôn. Hai bên chỉ cần nộp tờ khai và xuất trình căn cước (hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ) tại UBND cấp xã nơi cư trú của một bên. Tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam do cơ quan hộ tịch tự tra cứu. Riêng quân nhân, công an còn phải làm thủ tục xin phép nội bộ theo quy định của ngành.
Tóm tắt nhanh
- Không có loại “giấy giới thiệu đăng ký kết hôn” bắt buộc với công dân thông thường.
- Hồ sơ cơ bản: tờ khai đăng ký kết hôn + giấy tờ tùy thân của hai bên; cả hai phải có mặt khi ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.
- Từ 09/01/2025 (Nghị định 07/2025/NĐ-CP), người đăng ký kết hôn không còn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu là công dân Việt Nam; cơ quan hộ tịch tra cứu trên cơ sở dữ liệu.
- Thẩm quyền: UBND cấp xã (chính quyền 2 cấp, không còn cấp huyện).
- Quân nhân, công an: giấy xác nhận/giấy giới thiệu của đơn vị là yêu cầu của ngành, không phải giấy tờ bắt buộc theo Luật Hộ tịch.
- Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/03/2027 và sẽ thay đổi một số điểm về nơi nộp, trả kết quả.
Giấy giới thiệu đăng ký kết hôn là gì, có bắt buộc không?
Trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP không có thủ tục cấp “giấy giới thiệu đăng ký kết hôn” cho người dân. Cụm từ này thường được dùng để chỉ một trong ba loại giấy sau, và đây là chỗ nhiều người nhầm:

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân): do UBND cấp xã cấp, chứng minh bạn đang độc thân, đã ly hôn hoặc góa.
- Giấy xác nhận/giấy giới thiệu của đơn vị công tác: dùng với quân nhân, công an, một số cơ quan có quy định nội bộ về việc kết hôn.
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức theo thói quen cũ khi đi làm việc với cơ quan nhà nước. Cơ quan đăng ký hộ tịch không đòi loại giấy này.
Vì vậy, nếu cán bộ hộ tịch không yêu cầu, bạn không cần đi xin “giấy giới thiệu” nào để đăng ký kết hôn. Nếu bạn thuộc lực lượng vũ trang, hãy hỏi đơn vị về thủ tục nội bộ (xem mục 5).
Hồ sơ đăng ký kết hôn hiện nay gồm những gì?
Trước đây, hồ sơ gồm tờ khai, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu và giấy tờ tùy thân. Hiện nay, hồ sơ đơn giản hơn nhiều:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP (có thể kê khai trực tiếp hoặc trực tuyến). Hai bên có thể khai chung trong một tờ khai.
- Giấy tờ tùy thân của hai bên để đối chiếu: thẻ căn cước, căn cước công dân còn hạn, hộ chiếu hoặc giấy tờ có ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp. Nếu chưa có thẻ, xem hướng dẫn tại bài làm căn cước ở đâu theo quy định hoặc đăng ký làm thẻ căn cước online.
- Thông tin cư trú: sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023. Cơ quan hộ tịch khai thác thông tin cư trú từ cơ sở dữ liệu về cư trú, bạn không cần nộp sổ hộ khẩu.
- Giấy tờ về hôn nhân trước đó (nếu có): nếu đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã mất, bạn kê khai số, ngày cấp bản án/quyết định ly hôn hoặc giấy chứng tử để cơ quan tra cứu. Trường hợp dữ liệu chưa có, cơ quan hộ tịch sẽ xác minh hoặc hướng dẫn bổ sung giấy tờ.
Lưu ý: Nghị định 18/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/01/2026) tiếp tục sửa đổi Nghị định 123/2015/NĐ-CP theo hướng cắt giảm giấy tờ, ưu tiên tra cứu qua cơ sở dữ liệu. Quy trình ở từng địa phương có thể khác đôi chút về cách nhận hồ sơ, bạn nên xem thông báo của UBND xã hoặc Cổng dịch vụ công.
Nộp hồ sơ ở đâu và trình tự thực hiện
Thẩm quyền đăng ký
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp và không còn UBND cấp huyện. Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước do UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện. Nơi cư trú gồm nơi thường trú và nơi tạm trú. Nếu bạn đang ở trọ xa quê, có thể đăng ký tạm trú online để có nơi cư trú hợp pháp tại địa phương đó.
Trình tự
- Bước 1: Hai bên đủ điều kiện kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi, tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm kết hôn.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
- Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, tra cứu thông tin tình trạng hôn nhân. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, thông thường kết quả được giải quyết trong ngày; trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài theo quy định của Luật Hộ tịch.
- Bước 4: Hai bên có mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân, kiểm tra thông tin, khẳng định tự nguyện kết hôn, ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Mỗi bên nhận một bản chính.
Lưu ý: Nộp hồ sơ trực tuyến vẫn cần cả hai bên có mặt tại UBND xã khi ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Công dân Việt Nam cư trú trong nước thường được miễn lệ phí đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành.
Khi nào vẫn cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
Từ 09/01/2025, Nghị định 07/2025/NĐ-CP và Công văn 481/BTP-HTQTCT của Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ quan hộ tịch không yêu cầu công dân Việt Nam nộp giấy này khi đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể cần giấy này trong các trường hợp:
- Kết hôn với người nước ngoài hoặc kết hôn ở nước ngoài.
- Giao dịch dân sự, vay vốn, mua bán nhà đất mà bên kia yêu cầu chứng minh tình trạng hôn nhân.
- Cơ quan hộ tịch không tra cứu được và hướng dẫn bổ sung.
- Đơn vị công tác yêu cầu theo quy định riêng.
Xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?
Bạn nộp tờ khai (mẫu theo Thông tư 04/2020/TT-BTP) tại UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú; nếu không có thường trú thì nộp nơi tạm trú. Nếu từng cư trú ở nhiều nơi, cơ quan có thể xác minh thêm. Giấy này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp và chỉ dùng đúng mục đích ghi trên giấy. Nếu ghi mục đích kết hôn, hãy ghi đúng thông tin người kết hôn cùng.
Kết hôn với quân nhân, công an cần thêm gì?
Đây là nhóm hay tìm cụm “giấy giới thiệu đăng ký kết hôn” nhất. Về pháp luật dân sự, thủ tục đăng ký tại UBND xã vẫn theo Luật Hộ tịch như mọi công dân. Giấy xác nhận của đơn vị công an là thủ tục nội bộ của ngành, không phải giấy tờ bắt buộc theo Luật Hộ tịch, nhưng là điều kiện để cán bộ, chiến sĩ được phép kết hôn theo quy định của ngành.
Quy trình nội bộ thường gồm:
- Bước 1: Cán bộ, chiến sĩ làm đơn xin tìm hiểu, kết hôn gửi đơn vị (thường qua bộ phận tổ chức – cán bộ).
- Bước 2: Đơn vị thẩm tra, xác minh lý lịch người dự định kết hôn và gia đình theo quy định của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
- Bước 3: Khi được chấp thuận, đơn vị có văn bản thông báo hoặc xác nhận đủ điều kiện kết hôn.
- Bước 4: Hai bên đến UBND cấp xã đăng ký kết hôn như hướng dẫn ở trên; mang theo văn bản của đơn vị nếu cán bộ hộ tịch hoặc đơn vị yêu cầu.
Lưu ý: Thời gian thẩm tra có thể kéo dài nhiều tháng, tùy ngành và từng đơn vị. Bạn cần hỏi trực tiếp bộ phận tổ chức – cán bộ của đơn vị về mẫu đơn và hồ sơ cụ thể, vì quy định nội bộ khác nhau giữa các lực lượng.
Ví dụ: Anh Minh, sĩ quan công tác ở tỉnh khác, kết hôn với chị Lan ở quê. Anh làm đơn xin kết hôn gửi đơn vị và chờ văn bản chấp thuận. Sau đó hai người đến UBND xã nơi chị Lan thường trú, nộp tờ khai và xuất trình căn cước. Cán bộ hộ tịch tra cứu tình trạng hôn nhân của hai người trên hệ thống nên không cần giấy xác nhận độc thân.
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Hồ sơ phức tạp hơn. Người nước ngoài thường phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do nước họ cấp (dịch, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định) và giấy xác nhận đủ điều kiện sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. Giấy khám sức khỏe phải do cơ sở y tế thực hiện khám thực tế; bạn có thể tham khảo thêm bài về mua giấy khám sức khỏe có được không để hiểu rủi ro pháp lý khi dùng giấy tờ không đúng thực tế. Từ 01/07/2025, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài cũng thuộc UBND cấp xã theo Luật Hộ tịch.
Cảnh báo: Không nên nhờ người khác làm hoặc mua giấy xác nhận độc thân, giấy tờ nhân thân giả để “kết hôn nhanh”. Việc làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả có thể bị xử lý hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự (khoản 1: phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm). Kết hôn trái pháp luật còn có thể bị hủy kết hôn và gây ảnh hưởng đến quyền lợi về tài sản, con cái.
Luật Hộ tịch 2026: thay đổi từ 01/03/2027
Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 có hiệu lực từ 01/03/2027. Đến thời điểm đó, bạn vẫn áp dụng Luật Hộ tịch 2014 và các nghị định hướng dẫn hiện hành. Theo thông tin phổ biến, Luật Hộ tịch 2026 có những điểm đáng chú ý:
- Người yêu cầu được chọn nộp hồ sơ trực tuyến, qua bưu chính hoặc trực tiếp.
- Thủ tục đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử được trả kết quả bằng bản giấy và bản điện tử.
- Mở rộng việc đăng ký hộ tịch không phụ thuộc nơi cư trú.
- Bổ sung “tình trạng hôn nhân” vào nội dung đăng ký hộ tịch và nâng cấp cơ sở dữ liệu hộ tịch lên cấp quốc gia.
Khi luật có hiệu lực, hãy kiểm tra các nghị định hướng dẫn mới để biết hồ sơ chi tiết. Nếu bạn đã kết hôn rồi muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, tham khảo thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Luật Hộ tịch 2014.
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch.
- Nghị định 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực (hiệu lực 09/01/2025).
- Nghị định 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nghị định của Bộ Tư pháp (hiệu lực 15/01/2026).
- Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn biểu mẫu hộ tịch.
- Công văn 481/BTP-HTQTCT ngày 04/02/2025 của Bộ Tư pháp.
- Luật Hộ tịch 2026 số 03/2026/QH16 (hiệu lực 01/03/2027).
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
- Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Đăng ký kết hôn có cần giấy giới thiệu của cơ quan hoặc địa phương không?
Không. Luật Hộ tịch không quy định giấy giới thiệu. Bạn chỉ cần tờ khai, giấy tờ tùy thân và đủ điều kiện kết hôn. Quân nhân, công an thực hiện thêm thủ tục nội bộ của đơn vị.
Đăng ký kết hôn khác nơi thường trú có cần giấy xác nhận độc thân không?
Với công dân Việt Nam, từ 09/01/2025 cơ quan hộ tịch không yêu cầu nộp giấy này mà tự tra cứu. Nếu không tra cứu được, bạn sẽ được hướng dẫn xác minh hoặc bổ sung. Bạn nên hỏi trước tại UBND xã nơi định đăng ký.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị bao lâu?
Giấy có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp và chỉ dùng cho đúng mục đích ghi trên giấy. Hết hạn thì bạn xin cấp lại tại UBND cấp xã.
Có thể nộp hồ sơ đăng ký kết hôn online không?
Có, qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh. Tuy vậy, hai bên vẫn phải có mặt tại UBND xã để ký Sổ đăng ký kết hôn và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.
Bộ đội, công an muốn kết hôn cần xin phép ai?
Bạn gửi đơn cho đơn vị đang công tác, thường qua bộ phận tổ chức – cán bộ, để thẩm tra và xác nhận theo quy định của ngành. Hồ sơ và thời gian cụ thể phụ thuộc quy định nội bộ của từng lực lượng.
Tôi thường trú ở tỉnh này nhưng đang làm việc ở tỉnh khác, đăng ký kết hôn ở đâu?
Bạn có thể đăng ký tại UBND cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của một trong hai bên. Từ 01/03/2027, Luật Hộ tịch 2026 dự kiến mở rộng việc đăng ký không phụ thuộc nơi cư trú.
Tóm lại, đăng ký kết hôn hiện nay không cần giấy giới thiệu. Bạn chỉ cần tờ khai, giấy tờ tùy thân và đủ điều kiện kết hôn; phần kiểm tra tình trạng hôn nhân do cơ quan hộ tịch thực hiện qua dữ liệu. Chỉ người thuộc lực lượng vũ trang hoặc có yếu tố nước ngoài mới cần chuẩn bị thêm giấy tờ theo quy định riêng.











