Tội vu khống người khác bị phạt như thế nào? (Cập nhật 2026)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Tội vu khống người khác bị phạt như thế nào? (Cập nhật 2026)

Người nào cố ý bịa đặt hoặc loan truyền điều biết rõ là sai sự thật để xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại cho người khác thì phạm tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự. Mức phạt từ phạt tiền 10–50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ, đến phạt tù tối đa 7 năm. Nếu chưa đủ yếu tố hình sự, người vi phạm vẫn bị phạt hành chính và phải bồi thường.

Tóm tắt nhanh

  • Khung cơ bản (khoản 1): phạt tiền 10–50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù 3 tháng – 1 năm.
  • Khung tăng nặng: tù 1–3 năm (khoản 2) và tù 3–7 năm (khoản 3).
  • Hình phạt bổ sung: phạt tiền 10–50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề 1–5 năm.
  • Chưa đến mức hình sự: xúc phạm danh dự bị phạt 3–4 triệu đồng (Nghị định 282/2025/NĐ-CP); tung tin sai sự thật, vu khống trên mạng xã hội bị phạt 20–30 triệu đồng (Nghị định 174/2026/NĐ-CP).
  • Dân sự: buộc xin lỗi, cải chính và bồi thường thiệt hại.

Tội vu khống là gì, khi nào cấu thành tội phạm?

Vu khống là hành vi nói, viết, đăng tải hoặc tố cáo những điều không có thật về người khác. Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định hai nhóm hành vi:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật, nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Để bị coi là phạm tội, hành vi phải có đủ các dấu hiệu sau:

  • Thông tin sai sự thật: nội dung do bạn tự bịa ra hoặc chuyển tiếp lại mà bạn biết rõ là sai.
  • Lỗi cố ý: người nói biết thông tin sai nhưng vẫn nói, vẫn đăng. Nếu người đó tin là đúng thì chưa đủ cấu thành tội này.
  • Hậu quả hoặc mục đích: xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người bị nhắm tới. Với trường hợp tố cáo, cần có việc bịa đặt hành vi phạm tội và gửi tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền.

Tình huống minh họa: Chị H và anh T cùng làm một công ty. Vì ghen ghét, anh T đăng lên nhóm Facebook của khu dân cư bài viết nói chị H “biển thủ tiền công ty”, dù biết điều này không có thật. Bài viết được hàng nghìn người xem, chị H bị công ty đình chỉ công tác để kiểm tra. Hành vi của anh T có dấu hiệu tội vu khống và còn có tình tiết sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông để phạm tội.

Vu khống bị phạt bao nhiêu năm tù?

Điều 156 có ba khung hình phạt chính. Mức cao nhất là 7 năm tù.

Khung Hình phạt Trường hợp áp dụng
Khoản 1 Phạt tiền 10–50 triệu đồng; hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm; hoặc phạt tù 3 tháng – 1 năm Hành vi vu khống thuộc dạng cơ bản, chưa có tình tiết tăng nặng định khung
Khoản 2 Phạt tù 1–3 năm Có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; vu khống từ 2 người trở lên; nạn nhân là ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; nạn nhân đang thi hành công vụ; sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể 31–60%; vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng
Khoản 3 Phạt tù 3–7 năm Vì động cơ đê hèn; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; làm nạn nhân tự sát

Vu khống trên mạng xã hội có bị nặng hơn không?

Có. Việc sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để vu khống là tình tiết thuộc khoản 2, nên khung phạt tối thiểu là phạt tù 1 năm. Đăng bài công khai trên Facebook, TikTok, Zalo hay nhóm cộng đồng đều có thể rơi vào tình tiết này, vì thông tin lan nhanh và khó thu hồi.

Lưu ý: Bộ Công an đã đề xuất tăng mức hình phạt đối với tội vu khống trong quá trình xây dựng Bộ luật Hình sự (sửa đổi). Theo thông tin đến tháng 10/2026, dự án vẫn đang được cho ý kiến, chưa có hiệu lực. Mức phạt trong bài này là quy định hiện hành của Điều 156.

Hình phạt bổ sung, án treo, tuổi chịu trách nhiệm và thời hiệu

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 đến 50 triệu đồng và bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm. Đây là điểm cần lưu ý với giáo viên, cán bộ, công chức, người hành nghề cần uy tín.

Vu khống có được hưởng án treo không?

Có thể. Theo Bộ luật Hình sự, người bị phạt tù không quá 3 năm, có nhân thân tốt, có nơi cư trú hoặc làm việc rõ ràng và đủ các điều kiện khác theo luật thì có thể được xem xét cho hưởng án treo. Với tội vu khống, trường hợp khoản 1 và nhiều trường hợp khoản 2 có thể đáp ứng mức phạt tù này. Tòa án quyết định dựa trên từng vụ án cụ thể.

Bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự?

Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội vu khống. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, mà tội vu khống không thuộc nhóm này nên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy vậy, hành vi vẫn có thể bị xử lý bằng biện pháp giáo dục, kỷ luật nhà trường và trách nhiệm bồi thường dân sự. Với học sinh, bạn có thể tham khảo cách viết bản kiểm điểm khi nhà trường yêu cầu.

Khi nào vụ việc được khởi tố?

Tội vu khống thuộc nhóm tội chỉ khởi tố khi có yêu cầu của bị hại (hoặc người đại diện hợp pháp nếu bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần, thể chất hoặc đã chết) theo Bộ luật Tố tụng hình sự. Nếu bị hại rút yêu cầu trước khi mở phiên tòa sơ thẩm, vụ án thường được đình chỉ, trừ trường hợp việc rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Khoản 1 và khoản 2 Điều 156 có mức phạt tù cao nhất không quá 3 năm, thuộc nhóm tội ít nghiêm trọng, thời hiệu là 5 năm. Khoản 3 thuộc nhóm tội nghiêm trọng, thời hiệu là 10 năm. Thời hiệu tính từ ngày tội phạm được thực hiện, theo Điều 27 Bộ luật Hình sự.

Vu khống chưa đến mức hình sự bị phạt hành chính bao nhiêu?

Khi hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm vẫn có thể bị xử phạt hành chính. Hiện có hai nhóm quy định hay gặp nhất.

Hành vi Mức phạt Văn bản
Xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm 3–4 triệu đồng, kèm buộc xin lỗi công khai (trừ trường hợp nạn nhân không yêu cầu) Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025)
Lợi dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức, danh dự, nhân phẩm cá nhân 20–30 triệu đồng, kèm biện pháp khắc phục hậu quả Điểm a khoản 1 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026)

Trước đây, hành vi tung tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt 10–20 triệu đồng theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP. Từ 01/07/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP thay thế và nâng mức phạt lên 20–30 triệu đồng đối với hành vi nêu trên. Một số hành vi khác trong cùng nghị định có thể bị phạt cao hơn, tùy chủ thể và tính chất vi phạm.

Cảnh báo: Chia sẻ lại bài viết mà bạn biết là sai sự thật cũng là “loan truyền”. Nếu bài viết gây hậu quả nghiêm trọng, bạn có thể bị xử lý hình sự chứ không chỉ bị phạt hành chính.

Trách nhiệm dân sự: xin lỗi, cải chính, bồi thường

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ. Người bị vu khống có quyền yêu cầu:

  • Người đưa tin sai sự thật gỡ bỏ, cải chính thông tin trên chính phương tiện đã đăng.
  • Xin lỗi, cải chính công khai.
  • Bồi thường thiệt hại, gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút và khoản bù đắp tổn thất tinh thần.

Khoản bù đắp tổn thất tinh thần do hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, mức tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015. Yêu cầu bồi thường có thể giải quyết trong vụ án hình sự hoặc khởi kiện riêng tại Tòa án.

Phân biệt vu khống với làm nhục và tố cáo sai do nhầm lẫn

Vu khống và làm nhục người khác (Điều 155)

Điểm khác nằm ở nội dung thông tin. Vu khống luôn gắn với thông tin bịa đặt, sai sự thật. Tội làm nhục người khác (Điều 155) là xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự bằng lời nói, hành vi, không nhất thiết dựa trên điều sai sự thật. Khoản 1 Điều 155 có thể phạt cảnh cáo, phạt tiền 10–30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm, khoản 2 phạt tù 3 tháng – 2 năm, khoản 3 phạt tù 2–5 năm.

Vu khống và tố cáo sai do nhầm lẫn

Người tố cáo mà tin là đúng, hoặc nhầm lẫn về sự việc, thì chưa phạm tội vu khống. Dấu hiệu quyết định là việc người đó biết rõ điều mình nói hoặc tố cáo là sai. Cơ quan tiến hành tố tụng sẽ dựa trên chứng cứ về động cơ, quá trình thu thập thông tin và việc người đó có điều kiện biết sự thật hay không.

Vu khống và quyền công dân

Hiến pháp bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. Bạn có thể xem thêm bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền phê bình, góp ý hay tố cáo đúng sự thật của công dân vẫn được bảo vệ, nhưng phải dựa trên sự việc có thật.

Bị vu khống phải làm gì?

  1. Bước 1: Lưu giữ chứng cứ. Chụp màn hình bài đăng, tin nhắn, ghi lại đường dẫn, thời gian đăng, tên tài khoản và số lượt xem, chia sẻ. Có thể ghi âm, ghi hình nếu việc vu khống diễn ra trực tiếp và lấy lời của người làm chứng. Lập vi bằng tại Thừa phát lại để chứng minh nội dung đã đăng.
  2. Bước 2: Yêu cầu gỡ bỏ, cải chính. Nhắn tin hoặc gửi văn bản yêu cầu người đăng gỡ bài và xin lỗi. Bạn cũng có thể báo cáo nội dung vi phạm cho nền tảng mạng xã hội.
  3. Bước 3: Gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền. Nếu hành vi chưa đến mức hình sự, bạn có thể đề nghị Công an xã, phường nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi cư trú của người vi phạm xử phạt hành chính. Nếu có dấu hiệu tội phạm, bạn gửi đơn tố giác, yêu cầu khởi tố đến cơ quan Công an có thẩm quyền, kèm chứng cứ đã thu thập. Đơn nên trình bày rõ ràng, đúng văn phong hành chính, bạn có thể tham khảo bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì.
  4. Bước 4: Yêu cầu bồi thường. Đề nghị bồi thường trong vụ án hình sự hoặc khởi kiện dân sự tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.

Lưu ý: Đơn tố giác phải trung thực. Nếu bạn cố ý bịa đặt để tố cáo người khác, chính bạn có thể bị xử lý về tội vu khống. Để hiểu cách pháp luật phân tầng giữa xử phạt hành chính và truy cứu hình sự với một hành vi khác, bạn có thể xem bài người sử dụng bóng cười có vi phạm không.

Câu hỏi thường gặp

Vu khống người khác bị phạt tù tối đa bao nhiêu năm?

Tối đa 7 năm tù theo khoản 3 Điều 156 Bộ luật Hình sự, áp dụng khi vu khống vì động cơ đê hèn, gây rối loạn tâm thần từ 61% trở lên hoặc làm nạn nhân tự sát.

Nói xấu người khác sau lưng có bị coi là vu khống không?

Chỉ bị coi là vu khống nếu bạn bịa đặt hoặc loan truyền điều biết rõ là sai, và hành vi xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại cho người đó. Nếu chưa đủ mức này, bạn vẫn có thể bị phạt hành chính 3–4 triệu đồng vì xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

Đăng tin sai sự thật về người khác lên Facebook bị phạt bao nhiêu?

Nếu chưa đến mức hình sự, bạn có thể bị phạt 20–30 triệu đồng theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP, kèm biện pháp khắc phục hậu quả. Nếu đủ yếu tố tội vu khống, bạn bị xử lý theo Điều 156 và có thể thuộc khung phạt tù từ 1 đến 3 năm vì dùng mạng để phạm tội.

Học sinh 15 tuổi vu khống bạn có bị đi tù không?

Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, vì người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Em đó vẫn có thể bị nhà trường kỷ luật và gia đình phải bồi thường nếu gây thiệt hại.

Bị hại có thể rút đơn yêu cầu khởi tố không?

Có. Bị hại có quyền rút yêu cầu khởi tố trước khi mở phiên tòa sơ thẩm. Khi đó vụ án thường được đình chỉ, trừ trường hợp việc rút yêu cầu là do bị ép buộc hoặc cưỡng bức.

Vu khống có phải bồi thường không?

Có. Ngoài trách nhiệm hình sự hoặc hành chính, người vu khống phải xin lỗi, cải chính và bồi thường thiệt hại về vật chất, thu nhập bị mất, chi phí khắc phục và tổn thất tinh thần.

Tóm lại, tội vu khống người khác được quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự với khung phạt từ phạt tiền đến 7 năm tù, và người vi phạm còn có thể bị phạt hành chính, bồi thường thiệt hại. Trước khi đăng hoặc chia sẻ thông tin về người khác, bạn nên kiểm tra tính xác thực. Nếu bị vu khống, hãy giữ chứng cứ và dùng các kênh hợp pháp để bảo vệ danh dự của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →