Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị đi tù mấy năm?

Tháng Mười 14, 2021
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị đi tù mấy năm?
772
Views

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị đi tù mấy năm?

Chào Luật sư. Mấy hôm nay người dân ở quê tôi đang bức xúc về vấn đề nữ nhân viên ngân hàng lừa vay gần 3 tỷ đồng để đem đánh bạc và trả nợ. H là nhân viên tổ khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng tại Hà Tĩnh từ năm 2018. Giữa năm 2020, do chơi tiền ảo và đánh bạc trên mạng khiến thua lỗ; nợ nần nhiều, H nảy sinh ý định lừa đảo. Nhà chức trách cáo buộc, H nói với bạn bè; người thân rằng có nhiều khách hàng vay ngắn hạn tại ngân hàng đến kỳ hạn thanh toán phải giúp họ mượn tiền bên ngoài nộp vào để đảo khế; hứa sẽ có tiền “hoa hồng”. H sau đó chỉnh sửa hợp đồng cũ của khách hàng trên máy tính cho khớp với thời gian và các thông tin về hình thức và số tiền vay để tạo lòng tin với đối tác. Ngày 12/10 H bị Công an tỉnh Hà Tĩnh khởi tố; bắt giam về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vậy, Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị đi tù mấy năm?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi. Luật sư X xin phép giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội phạm khá phổ biến hiện nay. Đặc biệt, thủ đoạn để phạm tội ngày càng tinh vi, xảo quyệt. Bộ luật hình sự đã quy định về tội này tại điều 174. Cụ thể:

Các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Chủ thể 

Chủ thể của tội phạm này là người đã có lỗi trong việc cố ý thực hiện hành vi lừa đảo, lừa dối để chiếm đoạt tài sản của người khác, có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định.

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về loại tội này.

Khách thể

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước; cơ quan; tổ chức; cá nhân.

Tuy nhiên, loại tội này khác với các tội có tính chất chiếm đoạt khác (tội cướp tài sản tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản…) ở chỗ không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

Mặt khách quan của tội phạm

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm hai dạng hành vi có mối quan hệ mật thiết với nhau: Hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt.

Nếu hành vi lừa dối là điều kiện để hành vi chiếm đoạt có thể xảy ra; thì hành vi chiếm đoạt chính là mục đích và là kết quả của hành vi lừa dối:

Hành vi lừa dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật; nhưng lại mong muốn người khác tin để đạt được mục đích lừa dối.

Hành vi lừa dối như vậy có thể được thực hiện qua lời nói, qua việc xuất trình những giấy tờ sai sự thật hoặc qua những việc làm cụ thể (đưa sai; đưa thiếu; đếm thiếu v.v..).

Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện các tội phạm nêu trên với lỗi cố ý.

Khung 1

Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Người phạm tội sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu tài sản chiếm đoạt có trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168; 169; 170; 171; 172; 173; 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm;

Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung 2

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Khung 3

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung

  • Hành vi của nữ ngân hàng còn có thể bị xử phạt bổ sung dưới các hình thức sau:
  • Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Giải quyết vấn đề

Như vậy hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân. Đây là tội phạm nguy hiểm. Do đó, chúng ta cần phải đề phòng trước để tránh là nạn nhân của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Có thể bạn quan tâm

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị đi tù mấy năm?” Mọi thắc mắc, câu hỏi mới của bạn có thể tìm tới Luật sư X để được giải đáp cụ thể, chi tiết hơn. Vui lòng liên hệ theo số hotline: 0833.102.102 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời.

Câu hỏi liên quan

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là gì?

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì: “Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình”.

Miễn trách nhiệm hình sự là gì?

Miễn trách nhiệm hình sự là một trong những nội dung thể hiện chính sách nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước. Biện pháp này được quy định và áp dụng trong một số trường hợp phạm tội nếu xét thấy không cần phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không cần buộc họ phải chịu biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước là hình phạt mà vẫn đảm bảo được yêu cầu phòng và chống tội phạm, vẫn đảm bảo được yêu cầu giáo dục người phạm tội để họ trở thành người có ích cho xã hội.

Miễn hình phạt là gì?

Miễn hình phạt là không buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước là hĩnh phạt về tội mà họ đã thực hiện.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Hình Sự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.