Tội trộm cắp tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm (mới nhất 2026)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Tội trộm cắp tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm (mới nhất 2026)

Theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội trộm cắp tài sản bị phạt tù thấp nhất 6 tháng, cao nhất 20 năm, tùy giá trị tài sản và tình tiết định khung. Nếu tài sản dưới 2 triệu đồng và không có tình tiết đặc biệt, bạn chỉ bị phạt hành chính 2–3 triệu đồng.

Tóm tắt nhanh

  • Dưới 2 triệu đồng, không có tình tiết đặc biệt: xử phạt hành chính 2.000.000–3.000.000 đồng (Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
  • Từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm.
  • Từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng, hoặc có tổ chức, chuyên nghiệp…: phạt tù 2 – 7 năm.
  • Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng: phạt tù 7 – 15 năm.
  • Từ 500 triệu đồng trở lên: phạt tù 12 – 20 năm.
  • Ngoài hình phạt chính, có thể bị phạt tiền bổ sung 5–50 triệu đồng và phải bồi thường thiệt hại.

Tội trộm cắp tài sản là gì?

Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác, tức là làm sao để chủ tài sản không biết hoặc không kịp phát hiện khi tài sản bị lấy đi. Đây là lỗi cố ý, người phạm tội có mục đích chiếm hữu tài sản để hưởng lợi.

Điểm cần nhớ: hành vi bị coi là tội phạm khi đáp ứng điều kiện về giá trị tài sản hoặc có một trong các tình tiết luật quy định. Nếu chưa đủ, hành vi vẫn là vi phạm hành chính.

Khung hình phạt tội trộm cắp tài sản theo Điều 173

Điều 173 BLHS chia thành 4 khung hình phạt chính và 1 khoản về hình phạt bổ sung. Bảng dưới đây giúp bạn tra nhanh.

Khung Giá trị tài sản / tình tiết Hình phạt
Khoản 1 Từ 2.000.000 đến dưới 50.000.000 đồng; hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng có một trong các tình tiết nêu ở khoản 1 Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm
Khoản 2 Từ 50.000.000 đến dưới 200.000.000 đồng; có tổ chức; chuyên nghiệp; thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; hành hung để tẩu thoát; tài sản là bảo vật quốc gia; tái phạm nguy hiểm Phạt tù 2 – 7 năm
Khoản 3 Từ 200.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh Phạt tù 7 – 15 năm
Khoản 4 Từ 500.000.000 đồng trở lên; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp Phạt tù 12 – 20 năm
Khoản 5 Hình phạt bổ sung Có thể bị phạt tiền 5.000.000 – 50.000.000 đồng

Lưu ý: Mức cao nhất của Điều 173 là 20 năm tù, không có tù chung thân. Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự số 86/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025 nhưng không thay đổi các ngưỡng giá trị và khung hình phạt nêu trên.

Mức án cụ thể trong từng khung do Tòa án quyết định, dựa trên tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân người phạm tội, tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng. Vì vậy, “trộm cắp tài sản đi tù bao nhiêu năm” luôn là một khoảng, không phải một con số cố định.

Trộm cắp dưới 2 triệu đồng có bị phạt tù không?

Thông thường là không. Trộm cắp tài sản dưới 2.000.000 đồng, lần đầu, chưa thuộc tình tiết đặc biệt thì xử phạt hành chính. Hiện nay áp dụng Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025), thay cho Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP trước đây. Mức phạt tiền là từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng, kèm tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm trong các trường hợp luật quy định.

Nghị định này cũng phạt cùng mức với hành vi xâm nhập nhà ở, kho bãi của người khác để trộm cắp, hoặc cất giấu trong người, trên xe các công cụ nhằm mục đích trộm cắp.

Tuy nhiên, bạn vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 173 (phạt tù từ 6 tháng) nếu tài sản dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc một số tội xâm phạm sở hữu liên quan (các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175) hay Điều 290, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Cảnh báo: Nhiều người nghĩ “lấy ít thì không sao”. Thực tế, người đã từng bị phạt hành chính vì trộm cắp mà tái phạm, dù chỉ lấy vài trăm nghìn đồng, vẫn có thể bị khởi tố.

Các tình tiết định khung tăng nặng

Có tổ chức, chuyên nghiệp

“Có tổ chức” là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện. “Chuyên nghiệp” là phạm tội từ 5 lần trở lên, lấy kết quả của việc trộm cắp làm nguồn sống chính. Cả hai tình tiết đều đưa hành vi vào khoản 2 (2 – 7 năm tù), kể cả khi tài sản không lớn.

Thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; hành hung để tẩu thoát

Ví dụ: dùng thuốc mê, phá khóa bằng thiết bị chuyên dụng, hoặc đẩy, đánh người truy đuổi để thoát thân. Nếu hành hung ở mức nghiêm trọng hơn, hành vi có thể bị xem xét chuyển sang tội khác (như cướp giật hoặc cướp tài sản) hoặc xử lý thêm tội gây thương tích.

Tái phạm nguy hiểm

Là trường hợp đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội mới do cố ý; hoặc đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội do cố ý.

Giá trị tài sản được xác định thế nào?

Giá trị tài sản bị trộm cắp được xác định theo giá thị trường tại thời điểm và nơi xảy ra hành vi, thường thông qua kết luận của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự. Nhiều lần trộm cắp có thể bị cộng dồn giá trị nếu các hành vi đó đều bị xem xét trong cùng một vụ án.

Bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản?

  • Từ đủ 16 tuổi trở lên: chịu trách nhiệm hình sự về mọi khung của Điều 173.
  • Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý. Với tội trộm cắp, đó là các trường hợp thuộc khoản 3 và khoản 4 Điều 173 (khung 7 – 15 năm và 12 – 20 năm).
  • Dưới 14 tuổi: không phải chịu trách nhiệm hình sự; gia đình, nhà trường và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo dục, quản lý phù hợp.

Người dưới 18 tuổi phạm tội được áp dụng các quy định riêng nhằm ưu tiên giáo dục, mức hình phạt nhẹ hơn so với người đã thành niên. Người dưới 16 tuổi không phạt tù chung thân hay tử hình, và mức phạt tù tối đa cũng thấp hơn theo quy định chương về người dưới 18 tuổi phạm tội.

Án treo, bồi thường và các vấn đề liên quan

Trộm cắp tài sản có được hưởng án treo không?

Có thể, nếu mức phạt tù không quá 3 năm, nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và Tòa án xét thấy không cần bắt chấp hành hình phạt tù. Điều này thường gặp ở khung 1 Điều 173. Với các khung nặng hơn, khả năng hưởng án treo rất thấp.

Phải bồi thường như thế nào?

Ngoài trách nhiệm hình sự hoặc hành chính, người trộm cắp phải trả lại tài sản hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Việc chủ động trả lại tài sản, khắc phục hậu quả và được người bị hại tha thứ là các tình tiết có thể làm giảm nhẹ hình phạt. Bạn cũng nên hiểu rõ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi bắt giữ người phạm tội quả tang: người dân chỉ được bắt giữ và giao ngay cho cơ quan có thẩm quyền, không được tự xử lý hay hành hung.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu tính theo mức cao nhất của khung hình phạt: khung 1 là 5 năm, khung 2 là 10 năm, khung 3 là 15 năm, khung 4 là 20 năm, tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu người phạm tội cố tình trốn tránh và bị truy nã thì thời hiệu được tính lại từ khi họ ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Mua tài sản do trộm cắp mà có thì sao?

Người cố ý mua, nhận hoặc tiêu thụ tài sản biết rõ do người khác phạm tội mà có có thể bị xử lý về tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323 BLHS). Vì vậy, khi giao dịch hàng cũ, đặc biệt là phương tiện, bạn nên đọc kỹ giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ và lập giấy bán xe máy cá nhân đầy đủ để chứng minh nguồn gốc hợp pháp.

Phân biệt với các tội gần giống

Tội danh Dấu hiệu chính
Trộm cắp tài sản (Điều 173) Lén lút chiếm đoạt, chủ tài sản không biết hoặc không kịp phản ứng
Cướp giật tài sản (Điều 171) Công khai, nhanh chóng giật lấy tài sản rồi tẩu thoát
Cướp tài sản (Điều 168) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc để chiếm đoạt
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) Dùng thủ đoạn gian dối khiến chủ tài sản tự nguyện giao tài sản
Công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172) Công khai chiếm đoạt trước mặt chủ tài sản, lợi dụng chủ không có điều kiện ngăn cản

Nếu hành vi có yếu tố vũ lực, vũ khí, bạn nên tìm hiểu thêm về việc mang vũ khí, công cụ hỗ trợ có vi phạm pháp luật không, vì hành vi dùng chúng để đe dọa có thể bị xử lý nặng hơn nhiều. Để so sánh cách pháp luật hình sự quy định khung theo số lượng, giá trị, bạn có thể tham khảo bài về trồng bao nhiêu cây cần sa thì bị bắt.

Ví dụ tình huống thực tế

Tình huống 1. A lấy một chiếc điện thoại trị giá 1,5 triệu đồng của bạn cùng phòng, lần đầu, chưa từng bị xử phạt. Hành vi chưa cấu thành tội phạm, A có thể bị phạt hành chính 2–3 triệu đồng và phải trả lại, hoặc bồi thường giá trị điện thoại.

Tình huống 2. B đã từng bị xử phạt hành chính vì trộm cắp, sau đó lại lấy trộm chiếc ví có 1,2 triệu đồng. Dù dưới 2 triệu đồng, B vẫn có thể bị truy cứu theo khoản 1 Điều 173, với khung phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm.

Tình huống 3. C và D bàn bạc, phân công nhau phá khóa kho hàng, lấy số hàng trị giá 120 triệu đồng. Đây là trường hợp thuộc khoản 2 Điều 173 (tài sản từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng, đồng thời có dấu hiệu có tổ chức), khung phạt tù 2 – 7 năm.

Tình huống 4. E trộm một chiếc xe máy trị giá 600 triệu đồng (ví dụ xe phân khối lớn). Đây thuộc khoản 4 Điều 173, khung phạt tù 12 – 20 năm.

Câu hỏi thường gặp

Trộm cắp tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

Từ 6 tháng đến 20 năm tù, tùy giá trị tài sản và tình tiết định khung. Khung nhẹ nhất (khoản 1) có thể chỉ bị cải tạo không giam giữ đến 3 năm; khung nặng nhất (khoản 4) là 12 – 20 năm tù.

Trộm cắp tài sản 5 triệu đồng bị xử lý thế nào?

Tài sản từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng thuộc khoản 1 Điều 173. Người phạm tội bị cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Mức án cụ thể do Tòa án quyết định theo hoàn cảnh vụ việc.

Trộm cắp tài sản 50 triệu đồng bị phạt bao nhiêu năm tù?

Từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng là thuộc khoản 2 Điều 173, bị phạt tù từ 2 đến 7 năm.

Trộm cắp tài sản có được hòa giải, rút đơn không?

Trộm cắp tài sản không thuộc nhóm tội chỉ khởi tố khi có yêu cầu của bị hại. Vì vậy, dù bị hại đã nhận lại tài sản hoặc làm đơn bãi nại, cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể tiếp tục giải quyết. Việc bồi thường và được bị hại tha thứ chỉ là tình tiết giảm nhẹ hình phạt.

Trộm cắp tài sản của người thân có bị xử lý không?

Có. Luật không loại trừ trách nhiệm khi người bị hại là người thân trong gia đình. Tuy nhiên, thực tế Tòa án thường cân nhắc quan hệ nhân thân và việc người bị hại tha thứ khi quyết định hình phạt.

Bị trộm cắp tài sản thì trình báo ở đâu?

Bạn trình báo tại Công an cấp xã, phường nơi xảy ra vụ việc hoặc cơ quan Công an có thẩm quyền khác gần nhất. Nên giữ nguyên hiện trường, cung cấp hình ảnh camera, hóa đơn, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản để hỗ trợ việc xác minh và định giá.

Tóm lại, ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội trộm cắp tài sản nằm ở mức 2 triệu đồng cùng các tình tiết như tái phạm hay ảnh hưởng đến an ninh trật tự. Từ ngưỡng đó, khung hình phạt tăng dần theo giá trị tài sản, lên đến 20 năm tù. Khi gặp vụ việc cụ thể, bạn hãy đối chiếu giá trị tài sản, nhân thân và tình tiết định khung nêu trên để hiểu đúng hậu quả pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →