Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh An Giang

Tháng Tám 16, 2021
282
Views

An Giang là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, có hệ thống giao thông thủy, bộ thuận tiện. Giao thông chính của tỉnh là một phần của mạng lưới giao thông liên vùng quan trọng của quốc gia và quốc tế, có cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, Vĩnh Xương – Tân Châu và Long Bình – An Phú. Do đó, đây là lý tưởng để đầu tư, thành lập doanh nghiệp phát triển kinh tế. Vậy thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh An Giang được pháp luật quy định như thế nào? Trong nội dung bài viết này, Phòng tư vấn Luật doanh nghiệp của Luật sư X sẽ giới thiệu đến bạn đọc quy định của pháp luật về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

Doanh nghiệp là gì?

Tại khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

10, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Như vậy, doanh nghiệp là tổ chức được thành lập nhằm mục đích kinh doanh dưới hình thức các loại hình công ty hoặc doanh nghiệp tư nhân. Mục tiêu và hình thức hoạt động của một doanh nghiệp là rất đa dạng, phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

Hiện có tất cả 05 loại hình doanh nghiệp là: doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty hợp danh và công ty cổ phần.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại tỉnh An Giang gồm những gì?

Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau; hồ sơ cần chuẩn bị có những khác biệt nhất định, cụ thể như sau:

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ Điều 19 Luật doanh nghiệp 2020; quy định hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm các loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Căn cứ Điều 20 Luật doanh nghiệp 2020; quy định hồ sơ thành lập công ty hợp danh gồm các loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Căn cứ Điều 21 Luật doanh nghiệp 2020; quy định hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn gồm các loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

(1) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; người đại diện theo pháp luật;

(2) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài ;thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

(3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Căn cứ Điều 22 Luật doanh nghiệp 2020; quy định hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm các loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

(1) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập; và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

(2) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập; và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

(3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh An Giang

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu ở trên; người có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại tỉnh An Giang cần thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Xác định loại hình doanh nghiệp muốn thành lập và chuẩn bị hồ sơ

Người thành có nhu cầu thành lập doanh tại tỉnh An Giang cần xác định loại hình doanh nghiệp mong muốn thành lập. Theo quy định của luật doanh nghiệp 2020 có các loại hình như sau: doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần.

Do đặc điểm về cơ cấu, tổ chức của từng loại hình doanh là khác nhau; nên hồ sơ thành lập từng doanh nghiệp tại tỉnh An Giang có những sự khác biệt nhất định. Do đó, người có nhu cầu thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ phù hợp; gồm các loại giấy tờ như đã nêu ở trên.

Ngoài ra, sau khi xác định loại hình doanh nghiệp; người có nhu cầu thành lập doanh nghiệp cần xác định các vấn đề sau:

  • Đặt tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Theo đó, tên riêng của doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên các công ty đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc.
  • Lựa chọn địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
  • Xác định ngành, nghề kinh doanh.
  • Xác định vốn điều lệ doanh nghiệp: Tùy vào khả năng, nhu cầu của các thành viên/ cổ đông, cũng như quy mô hoạt động của doanh nghiệp và theo quy định của pháp luật (đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện) để đặt vốn điều lệ phù hợp.
  • Xác định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Chuẩn bị bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý của thành viên/ cổ đông sáng lập.

Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu ở trên, người có nhu cầu thành lập doanh nghiệp; hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh; thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp định đặt trụ sở chính.

Căn cứ khoản 5 Điều 26 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

… 5, Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Như vậy, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ; Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi; bổ sung cho doanh nghiệp. Khi đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; và nộp lại cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hy vọng những thông tin Luật sư X cung cấp về thành lập doanh nghiệp tại tỉnh An Giang hữu ích với bạn đọc!

Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư X hãy liên hệ Hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty

Câu hỏi thường gặp

Người thành lập doanh nghiệp là ai?

Căn cứ khoản 25 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Người thành lập doanh nghiệp là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

Chọn trụ sở chính của doanh nghiệp được đặt ở nước ngoài không?

Không. Căn cứ Điều 42 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Pháp luật quy định đặt tên doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng.
Theo đó, loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn”; hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Doanh Nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.