Làm luật sư: Nhà báo có được hành nghề luật sư không? 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Làm luật sư: Nhà báo có được hành nghề luật sư không? 2026

Pháp luật không có điều khoản nào cấm riêng “nhà báo” làm luật sư. Điều quyết định là tình trạng pháp lý của bạn: nếu đang là cán bộ, công chức, viên chức thì chưa được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư; nếu không thuộc nhóm bị loại trừ và đáp ứng đủ tiêu chuẩn (có bằng cử nhân luật, học nghề luật sư, tập sự, đạt kiểm tra) thì được làm luật sư như mọi công dân.

Tóm tắt nhanh

  • Luật Luật sư không cấm “nhà báo” hành nghề luật sư; rào cản nằm ở tiêu chuẩn chung và các trường hợp không được cấp chứng chỉ.
  • Người đang là cán bộ, công chức, viên chức không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Nhà báo làm việc ở cơ quan báo chí nhà nước nhiều khả năng thuộc diện này.
  • Lộ trình chuẩn: bằng cử nhân luật → đào tạo nghề luật sư 12 tháng → tập sự 12 tháng → kiểm tra kết quả tập sự → cấp chứng chỉ → gia nhập Đoàn luật sư.
  • Hiện vẫn áp dụng Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012); dự án Luật Luật sư (sửa đổi) đang được Bộ Tư pháp soạn thảo.

Nhà báo có được làm luật sư không?

Có thể, nhưng không phải vì bạn là nhà báo hay không phải nhà báo. Luật Luật sư xét theo tiêu chuẩn cá nhân và tình trạng công việc hiện tại của người xin cấp chứng chỉ. Vì vậy cần tách thành hai vấn đề:

  • Chuyên môn: nhà báo thường tốt nghiệp báo chí, truyền thông chứ không phải luật. Muốn làm luật sư, bạn phải có bằng cử nhân luật (ví dụ học thêm văn bằng thứ hai ngành luật), rồi đi tiếp lộ trình đào tạo nghề và tập sự như mọi người.
  • Tình trạng việc làm: theo Luật Luật sư, người đang là cán bộ, công chức, viên chức không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí nhà nước thường là viên chức, nên phải chấm dứt tư cách này trước khi nộp hồ sơ. Nếu bạn làm việc theo hợp đồng lao động thông thường (không phải viên chức) thì không vướng điểm này, nhưng vẫn phải đủ các tiêu chuẩn còn lại.

Thẻ nhà báo gắn với việc công tác tại cơ quan báo chí. Luật Báo chí 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026, thay Luật Báo chí 2016) quy định đối tượng được xét cấp thẻ gồm lãnh đạo cơ quan báo chí, phóng viên, biên tập viên, quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh – truyền hình và một số trường hợp đặc thù. Thẻ nhà báo và chứng chỉ hành nghề luật sư là hai loại giấy tờ nghề nghiệp độc lập, do hai cơ quan quản lý khác nhau cấp.

Lưu ý: Việc vừa giữ thẻ nhà báo vừa hành nghề luật sư không có điều khoản cấm riêng trong những văn bản nêu ở bài này. Tuy vậy, mỗi nghề có nghĩa vụ riêng (luật sư phải giữ bí mật thông tin của khách hàng, nhà báo có nghĩa vụ thông tin trung thực). Bạn nên hỏi trực tiếp Đoàn luật sư hoặc cơ quan tư pháp cấp tỉnh trước khi quyết định.

Điều kiện để làm luật sư theo luật hiện hành

Điều 10 Luật Luật sư quy định tiêu chuẩn chung. Người muốn làm luật sư phải là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư và có sức khỏe bảo đảm hành nghề.

Khi nộp hồ sơ cấp chứng chỉ, bạn cần các giấy tờ chứng minh như đơn theo mẫu của Bộ Tư pháp, phiếu lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận sức khỏe. Giấy khám sức khỏe phải do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp sau khi khám thật; bạn có thể tham khảo thêm bài mua giấy khám sức khỏe xin việc có được không để hiểu vì sao việc “mua” giấy tờ này là hành vi vi phạm. Các bản sao bằng cấp, giấy tờ cá nhân nộp kèm có thể được chứng thực theo hướng dẫn tại bài chứng thực giấy tờ, sơ yếu lý lịch ở đâu theo quy định hiện hành.

Lộ trình các bước để trở thành luật sư

  1. Bước 1 – Có bằng cử nhân luật. Đây là điều kiện đầu vào để tham gia khóa đào tạo nghề luật sư.
  2. Bước 2 – Học đào tạo nghề luật sư. Khóa học tại cơ sở đào tạo nghề luật sư (Học viện Tư pháp) kéo dài 12 tháng. Hoàn thành chương trình, bạn được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
  3. Bước 3 – Tập sự hành nghề luật sư. Thời gian tập sự là 12 tháng, thực hiện tại tổ chức hành nghề luật sư dưới sự hướng dẫn của luật sư.
  4. Bước 4 – Kiểm tra kết quả tập sự. Người đạt yêu cầu mới được đề nghị cấp chứng chỉ.
  5. Bước 5 – Nộp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Hồ sơ nộp qua Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, sau đó chuyển cho cơ quan tư pháp cấp tỉnh xem xét trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp chứng chỉ. Người được miễn tập sự nộp hồ sơ tại cơ quan tư pháp cấp tỉnh nơi thường trú.
  6. Bước 6 – Gia nhập Đoàn luật sư và nhận thẻ luật sư. Sau đó bạn mới được hành nghề dưới tư cách luật sư, trong tổ chức hành nghề luật sư hoặc với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.

Lưu ý: Từ 15/4/2026 đến 28/02/2027, theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, luật sư khi thành lập tổ chức hành nghề luật sư không còn phải chứng minh đã hành nghề liên tục ít nhất 2 năm. Quy định này chỉ liên quan đến việc mở văn phòng, công ty luật, không thay đổi điều kiện để được cấp chứng chỉ.

Những trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

Theo khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư (sửa đổi 2012), người thuộc một trong các trường hợp sau không được cấp chứng chỉ:

Trường hợp Giải thích ngắn
Không đủ tiêu chuẩn luật sư tại Điều 10 Thiếu bằng cử nhân luật, chưa đào tạo nghề, chưa tập sự, không đủ phẩm chất đạo đức, sức khỏe…
Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong Quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong Công an nhân dân Phải thôi giữ tư cách này rồi mới nộp hồ sơ.
Không thường trú tại Việt Nam Phải có nơi thường trú tại Việt Nam.
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa xóa án tích về tội vô ý hoặc tội ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý (kể cả đã xóa án tích) Án tích là rào cản lớn; nhóm tội do cố ý nghiêm trọng bị loại vĩnh viễn.
Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc Chỉ đủ điều kiện sau khi chấm dứt biện pháp này.

Ngoài ra còn một số trường hợp khác (ví dụ người từng bị xử lý kỷ luật ở mức bị xóa tên khỏi danh sách luật sư và chưa đủ điều kiện được cấp lại). Việc phạm tội hình sự, kể cả những hành vi tưởng nhỏ như trồng cây bị cấm, đều có thể để lại án tích; bạn xem thêm bài trồng bao nhiêu cây cần sa thì bị bắt để hiểu mức độ xử lý.

Cảnh báo: Khai gian hồ sơ, dùng bằng cấp hoặc giấy tờ giả để xin chứng chỉ có thể bị xử phạt hành chính, thu hồi chứng chỉ và tùy mức độ còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hãy chỉ sử dụng giấy tờ hợp pháp, do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Ba tình huống thường gặp của người làm báo

Tình huống Có được cấp chứng chỉ không?
Anh Minh là phóng viên, viên chức của một cơ quan báo chí nhà nước, đã có bằng cử nhân luật văn bằng hai. Chưa. Anh phải chấm dứt tư cách viên chức (nghỉ việc, thôi việc theo quy định) rồi mới đi tiếp thủ tục.
Chị Lan từng là biên tập viên, đã thôi việc, có bằng cử nhân luật, vừa hoàn thành đào tạo nghề. Được, sau khi tập sự 12 tháng, đạt kiểm tra kết quả tập sự và đáp ứng các điều kiện còn lại.
Anh Hùng là nhà báo, chưa có bằng luật. Chưa. Anh phải có bằng cử nhân luật trước khi đăng ký đào tạo nghề luật sư.

Khi cân nhắc chuyển nghề, bạn nên biết thêm rằng luật sư có vai trò bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, trong đó có các quyền cơ bản như quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Đây là nghề đòi hỏi kiến thức pháp luật vững và chịu sự quản lý chặt của Đoàn luật sư.

Ai được miễn đào tạo nghề, miễn hoặc giảm tập sự?

Luật Luật sư có quy định ưu tiên cho một số nhóm đã có nền tảng pháp lý lâu năm:

  • Miễn đào tạo nghề luật sư (Điều 13): người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật; thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.
  • Miễn tập sự (Điều 16): người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp và trung cấp, giáo sư, phó giáo sư luật, tiến sĩ luật, thẩm tra viên cao cấp, kiểm tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
  • Giảm tập sự: một số đối tượng khác chỉ phải tập sự 4 tháng theo quy định.

Nhà báo thông thường không thuộc các nhóm này, nên đi theo lộ trình đầy đủ. Được miễn đào tạo chưa chắc được miễn tập sự: nhiều người vẫn phải tập sự và đạt kiểm tra kết quả tập sự.

Luật sư công và dự thảo Luật Luật sư sửa đổi

Luật Luật sư hiện hành là luật nào?

Đến tháng 10/2026, văn bản áp dụng chính vẫn là Luật Luật sư 2006, sửa đổi bởi Luật năm 2012 (có hiệu lực từ 01/7/2013). Bộ Tư pháp đang soạn thảo Luật Luật sư (sửa đổi); dự thảo có đề xuất đổi “người tập sự” thành “luật sư tập sự” và bổ sung tiêu chuẩn “bản lĩnh chính trị vững vàng”. Đây mới là nội dung đề xuất, chưa có hiệu lực, bạn đừng áp dụng như quy định chính thức.

Thí điểm luật sư công từ 01/10/2026

Mô hình luật sư công được thí điểm từ 01/10/2026: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an, sĩ quan Quân đội hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có thể được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư theo cơ chế riêng. Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định đào tạo nghề luật sư 12 tháng và tập sự từ 4 đến 12 tháng tùy trường hợp đối với người muốn trở thành luật sư công. Đây là cơ chế thí điểm, áp dụng cho đối tượng và phạm vi riêng, không đồng nghĩa mọi viên chức đều được hành nghề luật sư tự do.

Thẩm quyền xử lý vi phạm

Từ 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân gia đình, bổ trợ tư pháp có hiệu lực, trong đó có hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề và thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp. Luật sư cần nắm rõ để hành nghề đúng quy định.

Câu hỏi thường gặp

Làm luật sư cần bằng gì?

Bạn cần bằng cử nhân luật, sau đó học đào tạo nghề luật sư 12 tháng, tập sự 12 tháng và đạt kiểm tra kết quả tập sự. Người chỉ có bằng ngành khác (như báo chí) phải học thêm văn bằng luật trước.

Viên chức có được làm luật sư không?

Không đồng thời. Người đang là cán bộ, công chức, viên chức không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Khi đã thôi giữ tư cách này và đủ điều kiện, bạn có thể nộp hồ sơ. Riêng thí điểm luật sư công từ 01/10/2026 là cơ chế đặc thù có điều kiện riêng.

Nhà báo có cần bỏ thẻ nhà báo để làm luật sư không?

Luật Luật sư không nhắc đến thẻ nhà báo. Điều bắt buộc là bạn không được ở trong nhóm bị loại trừ như viên chức. Vì thẻ nhà báo gắn với việc công tác tại cơ quan báo chí, bạn nên hỏi cơ quan quản lý báo chí và Đoàn luật sư về trường hợp cụ thể.

Người từng bị kết án có làm luật sư được không?

Phụ thuộc loại tội và việc xóa án tích. Người bị kết án tội vô ý hoặc ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa xóa án tích thì không được cấp chứng chỉ. Người bị kết án tội nghiêm trọng trở lên do cố ý bị loại kể cả khi đã xóa án tích.

Từ khi bắt đầu học đến khi có chứng chỉ mất bao lâu?

Sau khi có bằng cử nhân luật, thời gian tối thiểu thường khoảng 2 năm: 12 tháng đào tạo nghề và 12 tháng tập sự, chưa kể thời gian xét hồ sơ. Người được miễn hoặc giảm tập sự thì ngắn hơn.

Luật Luật sư sửa đổi đã có hiệu lực chưa?

Chưa. Tại thời điểm tháng 10/2026, Luật Luật sư (sửa đổi) vẫn trong giai đoạn soạn thảo, nên bạn tiếp tục áp dụng Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012) và các văn bản hướng dẫn.

Tóm lại, nhà báo không bị cấm làm luật sư, nhưng phải có bằng cử nhân luật, đi đủ lộ trình đào tạo – tập sự và không thuộc nhóm bị loại trừ, nhất là không còn là cán bộ, công chức, viên chức. Hãy kiểm tra từng điều kiện với văn bản hiện hành và cơ quan tư pháp cấp tỉnh hoặc Đoàn luật sư trước khi chuyển nghề.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →