Tải mẫu đơn ly hôn mới nhất 2026: đơn phương và thuận tình

Biên soạn:

· Cập nhật:

Tải mẫu đơn ly hôn mới nhất 2026: đơn phương và thuận tình

Hiện nay có hai mẫu đơn ly hôn do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành: Mẫu số 23-DS (Đơn khởi kiện) dùng khi ly hôn đơn phương và Mẫu số 01-VDS (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự) dùng khi hai vợ chồng thuận tình ly hôn. Từ 01/07/2025, đơn được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, không còn Tòa án cấp huyện.

Tóm tắt nhanh

  • Ly hôn đơn phương (một bên yêu cầu, hoặc hai bên còn tranh chấp): dùng Mẫu 23-DS.
  • Ly hôn thuận tình (hai bên đã thỏa thuận xong về con, tài sản): dùng Mẫu 01-VDS, cả hai vợ chồng cùng ký.
  • Đơn có thể đánh máy hoặc viết tay, miễn là đủ nội dung theo mẫu, rõ ràng, không tẩy xóa.
  • Nơi nộp: Tòa án nhân dân khu vực; đơn phương nộp nơi bị đơn cư trú, thuận tình nộp nơi một trong hai bên cư trú.
  • Mức án phí/lệ phí cơ bản thường là 300.000 đồng nếu không tranh chấp tài sản.

Nên dùng mẫu đơn ly hôn nào?

Việc chọn mẫu phụ thuộc vào việc hai vợ chồng có cùng đồng ý ly hôn và đã thống nhất mọi vấn đề hay chưa.

Tiêu chí Ly hôn đơn phương Ly hôn thuận tình
Tên mẫu Mẫu số 23-DS – Đơn khởi kiện Mẫu số 01-VDS – Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự
Khi nào dùng Một bên muốn ly hôn, bên kia không đồng ý; hoặc đồng ý ly hôn nhưng còn tranh chấp về con, tài sản, nợ Cả hai tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận xong về nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản
Người ký đơn Người khởi kiện Cả vợ và chồng
Tòa án nộp đơn Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việc

Nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ điều kiện và trình tự của trường hợp một bên yêu cầu, xem thêm bài ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì.

Mẫu đơn ly hôn đơn phương (Mẫu 23-DS)

Bạn có thể sao chép nội dung dưới đây vào Word, in ra hoặc chép tay rồi điền thông tin. Các phần in nghiêng trong ngoặc là chỗ cần thay bằng thông tin thật của bạn.

MẪU SỐ 23-DS – ĐƠN KHỞI KIỆN (V/v: Ly hôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng ….. năm …….

ĐƠN KHỞI KIỆN
(V/v: Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung, nợ chung)

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực ……………………………, tỉnh/thành phố ……………………………

Người khởi kiện: Ông/Bà ………………………………………, sinh năm ……….

Số định danh cá nhân/CCCD/Căn cước/Hộ chiếu số: …………………, cấp ngày ………… tại ……………………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………

Số điện thoại (nếu có): ………………… Địa chỉ thư điện tử (nếu có): …………………

Người bị kiện: Ông/Bà ………………………………………, sinh năm ……….

Số định danh cá nhân/CCCD/Căn cước/Hộ chiếu số: …………………, cấp ngày ………… tại ……………………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………

Số điện thoại (nếu có): …………………

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có): ………………………………………

Người làm chứng (nếu có): ………………………………………

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực ………………… giải quyết các vấn đề sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông/bà ………… kết hôn ngày ……/……/…… tại ………………… (Giấy chứng nhận kết hôn số ………). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại ………………… Do ………………… (nêu ngắn gọn, trung thực lý do: bất đồng, bạo lực, ly thân từ …, không còn tình cảm…) nên mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông/bà …………

2. Về con chung: Vợ chồng có …… con chung, gồm: …………… (họ tên, ngày sinh). Đề nghị Tòa án giao con cho ………… trực tiếp nuôi dưỡng; người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng …………… đồng/tháng. (Nếu không có con chung, ghi: “Không có con chung”.)

3. Về tài sản chung: ………………… (liệt kê tài sản, giá trị, đề nghị chia thế nào). (Nếu không yêu cầu, ghi: “Không yêu cầu Tòa án giải quyết”.)

4. Về nợ chung: ………………… (nếu có). (Nếu không có, ghi: “Không có”.)

5. Yêu cầu khác (nếu có): …………………

Tôi cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đơn.

Các tài liệu kèm theo đơn:

1. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (hoặc trích lục nếu bị mất);
2. Bản sao giấy tờ tùy thân của hai bên;
3. Bản sao Giấy khai sinh của con;
4. Tài liệu, chứng cứ về tài sản chung, nợ chung (nếu có);
5. Các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có).

Người khởi kiện
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu đơn ly hôn thuận tình (Mẫu 01-VDS)

Khi hai vợ chồng cùng muốn ly hôn và đã thỏa thuận xong, bạn dùng đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đơn phải có chữ ký của cả hai bên.

MẪU SỐ 01-VDS – ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng ….. năm …….

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung và tài sản chung)

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực ……………………………, tỉnh/thành phố ……………………………

Người yêu cầu thứ nhất: Ông ………………………………, sinh năm ……….

Số định danh cá nhân/CCCD/Căn cước số: …………………, cấp ngày ………… tại ……………………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………

Người yêu cầu thứ hai: Bà ………………………………, sinh năm ……….

Số định danh cá nhân/CCCD/Căn cước số: …………………, cấp ngày ………… tại ……………………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………

Chúng tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực ………………… công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi, với nội dung sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chúng tôi kết hôn ngày ……/……/…… tại ………………… (Giấy chứng nhận kết hôn số ………). Do ………………… (nêu lý do) nên chúng tôi không thể tiếp tục chung sống. Cả hai hoàn toàn tự nguyện ly hôn.

2. Về con chung: Chúng tôi có …… con chung: …………… (họ tên, ngày sinh). Hai bên thỏa thuận: …………… trực tiếp nuôi con; …………… cấp dưỡng …………… đồng/tháng; việc thăm nom con: …………… (Nếu không có con chung, ghi rõ: “Không có con chung”.)

3. Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận: …………………………… (nêu cụ thể tài sản và phần của mỗi bên). (Nếu không có hoặc không yêu cầu giải quyết, ghi rõ.)

4. Về nợ chung: Hai bên thỏa thuận: …………………………… (Nếu không có, ghi: “Không có nợ chung”.)

Chúng tôi cam đoan các thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, thông tin trong đơn là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Kèm theo đơn: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); bản sao giấy tờ tùy thân của hai bên; bản sao Giấy khai sinh của con; tài liệu về tài sản chung (nếu có).

Người yêu cầu thứ nhất       Người yêu cầu thứ hai
(Ký, ghi rõ họ tên)       (Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Bài viết cung cấp nội dung mẫu để bạn sao chép và chỉnh sửa. Tòa án có thể có bản mẫu in sẵn; bố cục có thể khác đôi chút nhưng nội dung bắt buộc phải đủ theo mẫu của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Hướng dẫn điền đơn ly hôn

Thông tin của các bên

Ghi đúng họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân (số thẻ căn cước/CCCD) và nơi cư trú hiện tại. Nơi cư trú là nơi thường trú hoặc tạm trú; sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023 nên thông tin cư trú được xác định qua dữ liệu cư trú. Nếu bạn đang ở nơi khác với nơi đăng ký, nên đăng ký tạm trú online để việc xác định thẩm quyền Tòa án thuận lợi hơn. Cách ghi nơi cấp giấy tờ tùy thân xem tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.

Phần lý do ly hôn

Nêu ngắn gọn, trung thực, tránh xúc phạm đối phương. Với ly hôn đơn phương, nên mô tả rõ mâu thuẫn trầm trọng, thời gian ly thân và các sự việc cụ thể (nếu có bạo lực gia đình thì ghi rõ kèm chứng cứ).

Phần con chung và cấp dưỡng

Ghi họ tên, ngày sinh từng con, người trực tiếp nuôi và mức cấp dưỡng đề nghị. Tòa án quyết định dựa trên quyền lợi của con; con từ đủ 07 tuổi trở lên thì Tòa án xem xét nguyện vọng của con.

Phần tài sản chung và nợ chung

Liệt kê từng tài sản (nhà đất, xe, tiền gửi…), giá trị ước tính và đề nghị chia. Nếu hai bên chưa muốn Tòa giải quyết phần tài sản thì ghi rõ để tách riêng, nhờ vậy vụ việc nhanh hơn và án phí thấp hơn.

Cảnh báo: Khai man thông tin, làm giả giấy chứng nhận kết hôn hoặc tài liệu nộp Tòa án là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định. Hãy chỉ nộp giấy tờ thật; nếu mất giấy chứng nhận kết hôn, bạn xin cấp bản sao/trích lục tại cơ quan đã đăng ký kết hôn.

Hồ sơ kèm theo, nơi nộp đơn và án phí

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn ly hôn (Mẫu 23-DS hoặc 01-VDS).
  • Giấy chứng nhận kết hôn bản chính.
  • Giấy tờ tùy thân của hai bên (thẻ căn cước/CCCD còn hạn; nếu quên số, xem cách tra số thẻ căn cước online).
  • Giấy khai sinh của con (nếu có).
  • Tài liệu về tài sản chung, nợ chung (nếu yêu cầu giải quyết).

Danh sách chi tiết theo từng tình huống có tại bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.

Nộp đơn ở đâu?

Từ 01/07/2025, thẩm quyền sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân khu vực. Ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án nơi người bị kiện cư trú hoặc làm việc; ly hôn thuận tình nộp tại Tòa án nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc. Nếu vợ/chồng có yếu tố nước ngoài hoặc ở nước ngoài, thẩm quyền có thể thuộc Tòa án cấp tỉnh.

Trình tự nộp đơn

  1. Bước 1: Soạn đơn theo mẫu, chuẩn bị tài liệu kèm theo.
  2. Bước 2: Nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu đáp ứng điều kiện).
  3. Bước 3: Nhận thông báo tạm ứng án phí/lệ phí, nộp tiền tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc ngân hàng theo hướng dẫn và nộp lại biên lai cho Tòa án.
  4. Bước 4: Tòa án thụ lý, hòa giải/đối thoại và giải quyết theo trình tự luật định.

Án phí, lệ phí ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí ly hôn không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng. Nếu có chia tài sản, bạn phải chịu thêm án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp. Với thuận tình ly hôn, hai bên thường thỏa thuận chia đôi khoản này; số tiền cụ thể sẽ ghi trong thông báo của Tòa án.

Ví dụ: Anh Nam và chị Lan kết hôn 8 năm, có một con 5 tuổi, đã thống nhất con sống với mẹ, cha cấp dưỡng hằng tháng, không có tài sản tranh chấp. Hai người dùng Mẫu 01-VDS, cùng ký và nộp tại Tòa án khu vực nơi chị Lan cư trú. Nếu chỉ anh Nam muốn ly hôn còn chị Lan không đồng ý, anh phải dùng Mẫu 23-DS và nộp tại Tòa án nơi chị Lan cư trú.

Đơn ly hôn viết tay có được chấp nhận không?

Có. Pháp luật không bắt buộc phải đánh máy; bạn có thể viết tay miễn là chữ rõ ràng, không tẩy xóa, đủ các mục như mẫu của Tòa án (người yêu cầu, người bị kiện, lý do, con chung, tài sản, nợ, tài liệu kèm theo, chữ ký). Một số lỗi khiến đơn bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung: thiếu địa chỉ bị đơn, thiếu chữ ký của một bên (thuận tình), ghi sai tên Tòa án (còn ghi “Tòa án cấp huyện”). Hướng dẫn cụ thể cho bản viết tay có tại bài tải mẫu đơn ly hôn viết tay theo quy định mới.

Lưu ý: Quyền yêu cầu ly hôn có giới hạn: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Ngoài ra, Tòa án chỉ cho ly hôn khi xét thấy mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được (Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Biểu mẫu trên căn cứ theo mẫu do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành; nếu Tòa án nơi bạn nộp đơn yêu cầu chỉnh sửa chi tiết nào, bạn nên làm theo hướng dẫn tại đó.

Câu hỏi thường gặp

Tải mẫu đơn ly hôn ở đâu cho đúng chuẩn?

Bạn có thể dùng nội dung mẫu 23-DS và 01-VDS trong bài này, sao chép vào Word để chỉnh sửa. Cũng có thể xin mẫu in sẵn tại Tòa án nhân dân khu vực hoặc tải trên cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Mẫu đơn ly hôn đơn phương và thuận tình khác nhau thế nào?

Đơn phương dùng Mẫu 23-DS (đơn khởi kiện), một bên ký. Thuận tình dùng Mẫu 01-VDS (đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự), cả hai bên cùng ký và đã thỏa thuận xong về con, tài sản.

Ly hôn nộp đơn tại Tòa án nào sau khi bỏ Tòa án cấp huyện?

Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực. Đơn phương nộp nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc; thuận tình nộp nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc.

Án phí ly hôn hiện nay là bao nhiêu?

Mức cơ bản là 300.000 đồng khi không tranh chấp tài sản. Nếu có chia tài sản thì phải nộp thêm án phí theo giá trị tài sản tranh chấp theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Có thể nộp đơn ly hôn online không?

Có thể gửi đơn và tài liệu qua cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu đáp ứng điều kiện về xác thực và định dạng. Tuy nhiên Tòa án vẫn có thể yêu cầu bạn xuất trình bản chính khi giải quyết vụ việc.

Mất giấy chứng nhận kết hôn thì có ly hôn được không?

Vẫn được. Bạn xin trích lục hoặc bản sao giấy chứng nhận kết hôn tại cơ quan đã đăng ký kết hôn và nộp kèm đơn.

Tóm lại, chỉ cần chọn đúng Mẫu 23-DS hoặc 01-VDS, điền trung thực, nộp đúng Tòa án nhân dân khu vực và kèm đủ giấy tờ, bạn sẽ tránh được phần lớn lỗi khiến hồ sơ bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →