Mua bán nợ là việc chủ nợ chuyển giao quyền đòi nợ (một phần hoặc toàn bộ) cho người khác để nhận tiền. Việc này hợp pháp và được điều chỉnh chủ yếu bởi quy định về chuyển giao quyền yêu cầu trong Bộ luật Dân sự 2015. Bên mua trở thành chủ nợ mới, không cần con nợ đồng ý nhưng phải được thông báo bằng văn bản. Ngược lại, đòi nợ bằng đe dọa, quấy rối là hành vi bị cấm.
Tóm tắt nhanh
- Mua bán nợ về bản chất là chuyển giao quyền yêu cầu (Điều 365 – 368 Bộ luật Dân sự 2015).
- Không cần con nợ đồng ý, nhưng bên chuyển giao phải thông báo bằng văn bản cho con nợ, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
- Nghị định 69/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ đã hết hiệu lực từ 01/01/2021.
- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ vẫn nằm trong danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025.
- Với nợ xấu của tổ chức tín dụng, Luật số 96/2025/QH15 (hiệu lực 15/10/2025) bổ sung quyền thu giữ tài sản bảo đảm tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Mua bán nợ là gì?
Bộ luật Dân sự không dùng thuật ngữ “mua bán nợ” như một loại hợp đồng riêng. Trên thực tế, hoạt động này thường được pháp lý hóa bằng hợp đồng chuyển giao quyền yêu cầu: bên bán nợ (chủ nợ cũ) chuyển quyền đòi nợ cho bên mua nợ (chủ nợ mới), bên mua trả tiền cho bên bán.
Nghị định 69/2016/NĐ-CP trước đây từng định nghĩa mua bán nợ là việc bên bán nợ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ và các quyền khác liên quan đến khoản nợ cho bên mua nợ, bên mua nợ trả tiền cho bên bán nợ. Văn bản này đã hết hiệu lực, nhưng cách hiểu trên vẫn được dùng phổ biến.
Ví dụ: Anh A cho anh B vay 500 triệu đồng, đến hạn B chưa trả. A thỏa thuận bán khoản nợ này cho chị C với giá 400 triệu đồng. Sau khi hoàn tất, C là người có quyền yêu cầu B trả nợ, còn A không còn quyền đó.
Văn bản nào điều chỉnh mua bán nợ hiện nay?
Tùy chủ thể tham gia, bạn áp dụng các nhóm quy định khác nhau:
| Trường hợp | Văn bản áp dụng chính |
|---|---|
| Cá nhân, doanh nghiệp mua bán các khoản nợ thông thường (vay mượn, công nợ thương mại) | Bộ luật Dân sự 2015 (chuyển giao quyền yêu cầu), Luật Thương mại nếu là quan hệ thương mại |
| Tổ chức tín dụng bán nợ, mua nợ, xử lý nợ xấu | Luật Các tổ chức tín dụng 2024, được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15, cùng văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ |
| Thành lập doanh nghiệp có ngành mua bán nợ | Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư 2025 (ngành, nghề cấm và có điều kiện) |
| Hành vi đòi nợ vượt giới hạn | Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), quy định xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự |
Lưu ý: Nghị định 69/2016 đã bị bãi bỏ bởi Nghị định 31/2021/NĐ-CP và hết hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Vì vậy, hoạt động mua bán nợ của chủ thể không phải tổ chức tín dụng hiện không có văn bản riêng, mà chịu sự điều chỉnh chung của Bộ luật Dân sự 2015.
Quy định về chuyển giao quyền yêu cầu (bán nợ)
Những khoản nợ nào không được bán?
Theo Điều 365 Bộ luật Dân sự 2015, bên có quyền có thể chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền theo thỏa thuận, trừ quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, hoặc trường hợp các bên có thỏa thuận hay pháp luật quy định không được chuyển giao.
Do đó, trước khi mua nợ, bạn cần xem hợp đồng gốc (hợp đồng vay, hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua bán) có điều khoản cấm chuyển nhượng quyền đòi nợ hay không.
Con nợ có phải đồng ý không?
Không. Khi bên có quyền chuyển giao quyền yêu cầu, người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu, và việc chuyển giao không cần sự đồng ý của bên có nghĩa vụ. Lý do là nghĩa vụ của con nợ không đổi: họ vẫn phải trả đúng số tiền, đúng thời hạn, chỉ khác người nhận.
Có phải thông báo cho con nợ không?
Có. Người chuyển giao phải thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu không thông báo mà phát sinh chi phí cho bên có nghĩa vụ thì bên chuyển giao phải thanh toán chi phí này. Trên thực tế, thông báo là bước quan trọng để bên mua nợ có thể yêu cầu con nợ thanh toán cho mình. Nếu con nợ chưa biết việc chuyển giao mà vẫn trả tiền cho chủ nợ cũ, tranh chấp rất dễ phát sinh.
Bên bán nợ phải làm gì sau khi bán?
- Cung cấp thông tin, bàn giao giấy tờ: người chuyển giao phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyển giao giấy tờ có liên quan; nếu vi phạm và gây thiệt hại thì phải bồi thường (Điều 366).
- Không chịu trách nhiệm về khả năng trả nợ: người chuyển giao không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ sau khi chuyển giao, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 367). Bên mua nên thỏa thuận rõ nếu muốn bên bán cam kết thêm.
- Biện pháp bảo đảm đi kèm: theo Điều 368, nếu khoản nợ có biện pháp bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…) thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm cả biện pháp đó. Với tài sản phải đăng ký, bên mua cần làm thủ tục đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm theo quy định chuyên ngành.
Lưu ý: Việc chuyển giao quyền yêu cầu chỉ ràng buộc con nợ khi con nợ đã được thông báo. Hãy giữ lại bằng chứng gửi và nhận thông báo (biên nhận, thư bảo đảm, xác nhận của con nợ).
Khác biệt với chuyển giao nghĩa vụ
Nhiều người nhầm “bán nợ” với việc nhờ người khác trả nợ thay. Hai việc này khác nhau:
| Tiêu chí | Chuyển giao quyền yêu cầu (bán nợ) | Chuyển giao nghĩa vụ (chuyển nợ) |
|---|---|---|
| Người chuyển | Chủ nợ (bên có quyền) | Con nợ (bên có nghĩa vụ) |
| Cần ai đồng ý? | Không cần con nợ đồng ý; cần thông báo | Phải được chủ nợ đồng ý (Điều 370) |
| Biện pháp bảo đảm | Đi kèm khoản nợ (Điều 368) | Biện pháp bảo đảm chấm dứt, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 370) |
Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ có cần điều kiện không?
Trước năm 2021, Nghị định 69/2016/NĐ-CP đặt ra nhiều điều kiện (vốn điều lệ tối thiểu, trình độ người quản lý, quy chế nội bộ). Hiện nay các điều kiện này không còn. Theo các tài liệu pháp lý, từ 01/01/2021, Luật Đầu tư 2020 đã loại ngành “kinh doanh dịch vụ mua bán nợ” khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tuy nhiên, đừng nhầm “mua bán nợ” với “đòi nợ thuê”. Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, riêng Điều 7 và Phụ lục IV về ngành, nghề có điều kiện có hiệu lực từ 01/7/2026, và danh mục ngành, nghề cấm vẫn gồm kinh doanh dịch vụ đòi nợ. Doanh nghiệp đăng ký ngành mua bán nợ thường chọn nhóm hoạt động dịch vụ tài chính khác (mã ngành 6499) và ghi rõ không bao gồm dịch vụ đòi nợ.
Cảnh báo: Công ty “mua nợ” với giá rất thấp rồi thuê người đòi bằng hù dọa, treo băng rôn, nhắn tin xúc phạm… là hành vi vi phạm pháp luật, dù hợp đồng mua bán nợ có hợp lệ về hình thức.
Mua bán nợ xấu của tổ chức tín dụng
Với ngân hàng, công ty tài chính, việc bán nợ và xử lý nợ xấu thực hiện theo Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Hai mốc cần nhớ:
- Nghị quyết 42/2017/QH14 (thí điểm xử lý nợ xấu) đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2024.
- Luật số 96/2025/QH15 sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng, có hiệu lực từ 15/10/2025, bổ sung Điều 198a về quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu. Theo luật mới, cơ chế xử lý nợ xấu không còn giới hạn thời điểm phát sinh khoản nợ.
Quyền thu giữ không mang tính tự động. Theo các điều kiện được nêu, việc thu giữ chỉ thực hiện khi có căn cứ xử lý tài sản theo Bộ luật Dân sự, hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về quyền thu giữ và biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với bên thứ ba, cùng một số điều kiện khác (ví dụ tài sản không đang tranh chấp tại Tòa án). Luật cũng có cơ chế hỗ trợ khi tài sản bảo đảm là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu của bên bảo đảm.
Quyền này không chỉ thuộc về ngân hàng: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức mua bán, xử lý nợ đều có thể thu giữ khi đáp ứng điều kiện luật định. Khi chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp, việc phối hợp hỗ trợ thu giữ chủ yếu do UBND và Công an cấp xã thực hiện.
Các bước thực hiện mua bán nợ hợp pháp
- Bước 1 – Rà soát khoản nợ: kiểm tra hợp đồng gốc, chứng từ giao tiền, số dư nợ, thời hiệu khởi kiện, khoản nợ có đang bị tranh chấp hoặc có thỏa thuận cấm chuyển giao hay không.
- Bước 2 – Kiểm tra bảo đảm: xác định tài sản bảo đảm, tình trạng đăng ký, người đang giữ tài sản.
- Bước 3 – Thỏa thuận giá và điều kiện: giá mua, thời điểm thanh toán, trách nhiệm của bên bán nếu thông tin sai lệch.
- Bước 4 – Lập hợp đồng bằng văn bản: nên ký, đóng dấu (nếu là tổ chức) và đóng dấu giáp lai để tránh thay trang. Có thể công chứng hoặc chứng thực chữ ký để tăng giá trị chứng cứ.
- Bước 5 – Bàn giao hồ sơ: hợp đồng gốc, biên bản đối chiếu công nợ, giấy tờ bảo đảm.
- Bước 6 – Thông báo cho con nợ: gửi văn bản thông báo, ghi rõ thông tin chủ nợ mới và tài khoản nhận tiền.
- Bước 7 – Đăng ký biến động (nếu có): với tài sản bảo đảm phải đăng ký, làm thủ tục thay đổi bên nhận bảo đảm.
Nếu cần chứng thực chữ ký hay bản sao giấy tờ kèm hồ sơ, bạn xem thêm thẩm quyền chứng thực hiện hành. Từ 01/11/2025, theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP, việc chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú.
Hợp đồng mua bán nợ cần có nội dung gì?
Pháp luật không có mẫu bắt buộc, nhưng hợp đồng chặt chẽ thường gồm:
- Thông tin các bên (bên bán, bên mua) và con nợ.
- Mô tả khoản nợ: hợp đồng gốc, gốc, lãi, phạt, thời điểm đến hạn, số tiền còn lại.
- Giá mua bán, phương thức và thời hạn thanh toán.
- Phạm vi chuyển giao: toàn bộ hay một phần; có kèm biện pháp bảo đảm hay không.
- Cam kết của bên bán về tính hợp pháp, không bị tranh chấp, không bán trùng.
- Nghĩa vụ bàn giao hồ sơ, thông báo cho con nợ.
- Trách nhiệm về khả năng trả nợ của con nợ (nếu muốn khác quy định mặc định tại Điều 367).
- Giải quyết tranh chấp, luật áp dụng.
Nếu khoản nợ phát sinh từ giấy vay tay, bạn có thể tham khảo cách lập giấy ghi nợ, giấy vay tiền để biết những thông tin tối thiểu cần có trong hồ sơ gốc. Nếu bảo đảm là quyền sử dụng đất, hãy đối chiếu thêm quy định về giấy tờ giao dịch đất đai vì giấy viết tay thường rất rủi ro.
Ranh giới với đòi nợ trái pháp luật
Mua nợ không cho bạn quyền dùng bạo lực hay uy hiếp. Chủ nợ chỉ được yêu cầu trả nợ, thương lượng, khởi kiện ra Tòa án, đề nghị thi hành án. Tùy mức độ, hành vi đòi nợ sai cách có thể bị xử lý:
- Cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 Bộ luật Hình sự): đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 20 năm.
- Đe dọa giết người (Điều 133), cố ý gây thương tích (Điều 134), làm nhục người khác (Điều 155), vu khống (Điều 156): áp dụng tùy hành vi cụ thể.
- Xử phạt hành chính: với hành vi gây rối trật tự, xâm phạm đời sống riêng tư, tùy mức độ chưa đến mức truy cứu hình sự.
Người bị đòi nợ có quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm và an toàn cá nhân; bạn có thể xem thêm bài về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Khi bị đe dọa, nên lưu lại tin nhắn, ghi âm cuộc gọi (đúng quy định), hình ảnh và trình báo cơ quan công an cấp xã nơi cư trú.
Lưu ý cho người là con nợ: Bạn vẫn phải trả nợ khi khoản nợ bị bán. Hãy yêu cầu chủ nợ mới xuất trình văn bản thông báo chuyển giao và hợp đồng chuyển giao trước khi chuyển tiền; chỉ trả vào tài khoản đứng tên chủ nợ mới và giữ chứng từ thanh toán.
Câu hỏi thường gặp
Mua bán nợ có hợp pháp không?
Có. Chủ nợ được quyền chuyển giao quyền yêu cầu cho người khác theo Bộ luật Dân sự 2015, trừ các trường hợp pháp luật cấm hoặc hợp đồng gốc có thỏa thuận không được chuyển giao. Điều bị cấm là kinh doanh dịch vụ đòi nợ và các biện pháp đòi nợ trái pháp luật.
Bán nợ có cần con nợ đồng ý không?
Không cần. Bộ luật Dân sự quy định việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần sự đồng ý của bên có nghĩa vụ. Tuy vậy, bên chuyển giao phải thông báo bằng văn bản cho con nợ, trừ khi có thỏa thuận khác.
Công ty mua bán nợ có cần giấy phép không?
Nghị định 69/2016/NĐ-CP đặt ra điều kiện về vốn và người quản lý đã hết hiệu lực từ 01/01/2021 và mua bán nợ không còn là ngành có điều kiện theo Luật Đầu tư 2020. Doanh nghiệp vẫn không được kinh doanh dịch vụ đòi nợ, hoạt động này bị cấm theo Luật Đầu tư 2025. Bạn nên đối chiếu Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 (hiệu lực từ 01/7/2026) khi đăng ký ngành.
Mua nợ có được bán lại cho người khác không?
Có thể, nếu hợp đồng chuyển giao trước đó không cấm và khoản nợ không thuộc nhóm không được chuyển giao. Mỗi lần chuyển giao đều cần lập văn bản và thông báo cho con nợ.
Bên bán nợ có chịu trách nhiệm nếu con nợ không trả không?
Theo Điều 367 Bộ luật Dân sự 2015, bên chuyển giao không chịu trách nhiệm về khả năng trả nợ của con nợ sau khi chuyển giao, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, bên bán vẫn phải bồi thường nếu không cung cấp đủ thông tin, giấy tờ và gây thiệt hại cho bên mua.
Nợ ngân hàng bị bán thì có bị đòi nợ kiểu khác không?
Quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng vay vẫn giữ nguyên. Chủ nợ mới (nếu là tổ chức mua bán, xử lý nợ) được thực hiện các biện pháp theo luật như khởi kiện, xử lý hoặc thu giữ tài sản bảo đảm khi đủ điều kiện tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (sửa đổi 2025). Mọi hành vi đe dọa, quấy rối vẫn bị cấm.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13), các Điều 365, 366, 367, 368, 370 về chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025): các Điều 133, 134, 155, 156, 170.
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (hiệu lực 15/10/2025).
- Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15), hiệu lực 01/3/2026; Điều 7 và Phụ lục IV hiệu lực 01/7/2026.
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP (bãi bỏ Nghị định 69/2016/NĐ-CP từ 01/01/2021).
- Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu (hết hiệu lực từ 01/01/2024).
- Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực (hiệu lực 01/11/2025).
Tóm lại, mua bán nợ là giao dịch dân sự hợp pháp nếu được lập bằng văn bản, khoản nợ đủ điều kiện chuyển giao và con nợ được thông báo. Điều pháp luật không cho phép là dùng việc “mua nợ” để đòi bằng đe dọa, quấy rối hay kinh doanh dịch vụ đòi nợ. Thông tin cập nhật tháng 10/2026; khi giao dịch có giá trị lớn hoặc có tài sản bảo đảm, bạn nên đối chiếu văn bản hiện hành tại thời điểm ký kết.











