Sử dụng điện thoại khi lái xe máy bị phạt bao nhiêu? Cập nhật 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Sử dụng điện thoại khi lái xe máy bị phạt bao nhiêu? Cập nhật 2026

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe máy dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi xe đang chạy bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Nếu hành vi này gây tai nạn giao thông, mức phạt tăng lên 10–14 triệu đồng và bị trừ 10 điểm. Gắn điện thoại trên giá đỡ để xem bản đồ mà không cầm, không thao tác thì không bị coi là vi phạm lỗi này.

Tóm tắt nhanh

  • Xe máy, xe gắn máy: phạt 800.000–1.000.000 đồng, trừ 4 điểm GPLX (chưa gây tai nạn).
  • Xe máy gây tai nạn khi đang dùng điện thoại: phạt 10–14 triệu đồng, trừ 10 điểm GPLX.
  • Ô tô: phạt 4–6 triệu đồng, trừ 4 điểm; gây tai nạn phạt 20–22 triệu đồng, trừ 10 điểm.
  • Xe đạp, xe đạp điện: phạt 100.000–200.000 đồng, không trừ điểm.
  • Mức phạt cùng áp dụng cho cả hành vi dùng ô (dù) và thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) khi lái xe máy.

Pháp luật cấm sử dụng điện thoại khi lái xe như thế nào?

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 nghiêm cấm hành vi dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện đang di chuyển trên đường bộ. Điểm mấu chốt là hai yếu tố: dùng tay cầm và đang di chuyển.

Các thao tác thường bị lập biên bản gồm: nghe, gọi, nhắn tin, lướt mạng xã hội, xem video, chụp ảnh hoặc quay phim bằng một tay trong khi tay còn lại giữ ghi-đông.

Mức phạt dùng điện thoại khi lái xe máy

Quy định hiện hành nằm tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự).

Trường hợp Phạt tiền Trừ điểm GPLX
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại, thiết bị điện tử khác; dùng ô (dù); dùng thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) – chưa gây tai nạn 800.000 – 1.000.000 đồng 4 điểm
Thực hiện các hành vi trên mà gây tai nạn giao thông 10.000.000 – 14.000.000 đồng 10 điểm

Lưu ý: Một số bài viết cũ vẫn nêu mức phạt 100.000–200.000 đồng hoặc 600.000–800.000 đồng theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Đó là quy định trước đây, đã hết hiệu lực từ 01/01/2025 khi Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực.

Mức phạt với ô tô, xe đạp và các phương tiện khác

Để bạn so sánh, mức phạt cùng lỗi này theo loại phương tiện như sau:

Phương tiện Chưa gây tai nạn Gây tai nạn
Xe máy, xe gắn máy và xe tương tự 0,8 – 1 triệu đồng, trừ 4 điểm 10 – 14 triệu đồng, trừ 10 điểm
Ô tô và các loại xe tương tự ô tô 4 – 6 triệu đồng, trừ 4 điểm 20 – 22 triệu đồng, trừ 10 điểm
Xe đạp, xe đạp điện 100.000 – 200.000 đồng, không trừ điểm Xử lý theo hậu quả cụ thể

Ngoài vi phạm hành chính, nếu hành vi dùng điện thoại gây hậu quả nghiêm trọng (làm chết người, gây thương tích nặng), người lái xe còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Việc gây tai nạn cũng kéo theo trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự.

Gắn điện thoại lên giá đỡ, dừng xe có bị phạt không?

Gắn điện thoại lên giá đỡ để xem bản đồ

Nếu điện thoại được cố định trên giá đỡ, bạn không dùng tay cầm và không thao tác trong lúc xe chạy thì không vi phạm quy định cấm dùng tay cầm điện thoại. Tuy nhiên, bạn vẫn phải bảo đảm an toàn: nếu mải nhìn màn hình, lạng lách, đi sai làn hoặc mất kiểm soát tay lái, bạn vẫn có thể bị xử lý ở các lỗi giao thông khác.

Đeo tai nghe khi lái xe máy

Dùng thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) khi lái xe máy là hành vi bị phạt cùng mức 800.000–1.000.000 đồng, trừ 4 điểm. Vì vậy, nghe nhạc hoặc nghe điện thoại qua tai nghe khi đang chạy cũng nên tránh.

Tài xế công nghệ, shipper nhận đơn

Ứng dụng giao hàng, gọi xe cần được cố định trên giá đỡ. Việc nhận đơn, trả lời khách nên thực hiện khi đã dừng, đỗ xe ở nơi an toàn, không cản trở giao thông.

Cảnh báo: Dừng xe chờ đèn đỏ hoặc kẹt xe vẫn là đang tham gia giao thông trên đường. Để tránh bị lập biên bản và tránh mất an toàn, bạn nên tấp vào lề đường, chỗ được phép dừng đỗ rồi mới dùng điện thoại.

Trừ điểm giấy phép lái xe: những điều cần biết

Từ 01/01/2025, giấy phép lái xe được quản lý bằng hệ thống điểm. Mỗi giấy phép có 12 điểm cho một năm; mỗi lần vi phạm bị trừ điểm theo mức quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Trừ điểm được ghi nhận vào cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe, nên bạn có thể kiểm tra trên các ứng dụng chính thức như VNeID.

  1. Bước 1: Nhận biên bản vi phạm từ lực lượng có thẩm quyền, kiểm tra đúng hành vi và điều khoản áp dụng.
  2. Bước 2: Nhận quyết định xử phạt và nộp phạt theo hướng dẫn trong quyết định.
  3. Bước 3: Việc trừ điểm được cập nhật sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

Nếu bị trừ hết điểm, giấy phép sẽ không còn giá trị sử dụng cho đến khi người lái xe kiểm tra kiến thức pháp luật giao thông theo quy định. Người chưa có giấy phép lái xe thì bị xử phạt riêng; bạn có thể xem thêm mức phạt không có bằng lái xe máy.

Nghị định 238/2026 có thay đổi mức phạt không?

Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/08/2026. Nội dung đáng chú ý của nghị định này tập trung vào các hành vi khác như làm thay đổi khả năng nhận diện biển số xe (xe máy phạt 4–6 triệu đồng) và việc xử phạt người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô. Theo các nguồn tổng hợp mà chúng tôi đối chiếu, mức phạt lỗi dùng tay cầm điện thoại khi lái xe máy vẫn theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như bảng ở trên.

Hành vi vi phạm xảy ra trước 15/08/2026 vẫn được xác định theo quy định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm. Khi cần đối chiếu một mức phạt khác, bạn nên xem thêm các bài như mức phạt chạy quá tốc độ từ 10–20 km/h.

Tình huống thực tế

Tình huống 1: Anh Nam đi xe máy, một tay giữ ghi-đông, một tay cầm điện thoại nhắn tin. Cảnh sát giao thông phát hiện. Anh Nam bị phạt trong khung 800.000–1.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe.

Tình huống 2: Chị Lan gắn điện thoại vào giá đỡ, bật bản đồ dẫn đường và không chạm vào điện thoại khi xe chạy. Chị không vi phạm lỗi dùng tay cầm điện thoại.

Tình huống 3: Một người vừa chạy xe máy vừa xem điện thoại, đâm vào người đi bộ gây thương tích. Ngoài mức phạt hành chính 10–14 triệu đồng và trừ 10 điểm, người này còn phải bồi thường thiệt hại và có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự tùy mức độ thương tích.

Ngoài ra, khi mua bán xe hoặc làm thủ tục liên quan đến phương tiện, bạn có thể tham khảo giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ và cách tính lệ phí trước bạ xe máy.

Câu hỏi thường gặp

Cầm điện thoại khi lái xe máy bị phạt bao nhiêu tiền?

Phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe nếu chưa gây tai nạn. Nếu gây tai nạn giao thông, mức phạt là 10–14 triệu đồng và trừ 10 điểm.

Dùng điện thoại khi lái xe máy bị trừ mấy điểm?

Bị trừ 4 điểm khi chưa gây tai nạn và 10 điểm khi gây tai nạn. Điểm được trừ trên giấy phép lái xe, mỗi giấy phép có 12 điểm trong một năm.

Gắn điện thoại lên giá đỡ xem Google Maps có bị phạt không?

Không, nếu bạn không dùng tay cầm và không thao tác với điện thoại khi xe đang chạy. Tuy nhiên, bạn vẫn phải giữ an toàn; mất tập trung dẫn đến vi phạm khác thì vẫn bị xử lý.

Đeo tai nghe khi lái xe máy có bị phạt không?

Có. Sử dụng thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) khi lái xe máy bị phạt cùng khung 800.000–1.000.000 đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe.

Đi xe đạp điện dùng điện thoại có bị phạt không?

Có. Người điều khiển xe đạp, xe đạp điện dùng tay cầm và sử dụng điện thoại bị phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng, không bị trừ điểm vì không cần giấy phép lái xe loại này.

Chưa có bằng lái mà dùng điện thoại khi lái xe máy thì sao?

Bạn bị xử phạt đồng thời hai lỗi: lỗi dùng điện thoại và lỗi không có giấy phép lái xe. Mức phạt không có bằng lái phụ thuộc vào dung tích xi-lanh của xe.

Tóm lại, dùng tay cầm điện thoại khi lái xe máy bị phạt 800.000–1.000.000 đồng và trừ 4 điểm, còn gây tai nạn thì phạt 10–14 triệu đồng và trừ 10 điểm. Cách an toàn nhất là cố định điện thoại trên giá đỡ trước khi xuất phát, và chỉ nghe, gọi hay nhắn tin khi đã dừng xe ở nơi được phép.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →