Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: tờ khai và cách điền 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: tờ khai và cách điền 2026

Muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân), bạn điền “Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” theo mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP, rồi nộp cho UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú. Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc. Giấy có giá trị 06 tháng và chỉ dùng đúng mục đích đã ghi.

Tóm tắt nhanh

  • Biểu mẫu: Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Thông tư 04/2020/TT-BTP). Bạn có thể tự in hoặc chép từ phần mẫu bên dưới.
  • Nơi nộp: UBND xã, phường nơi bạn đăng ký thường trú; nếu không có thường trú thì nơi đăng ký tạm trú. Có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
  • Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Nếu phải xác minh ở nơi cư trú cũ, thời gian có thể dài hơn.
  • Giá trị: 06 tháng kể từ ngày cấp, hoặc đến khi tình trạng hôn nhân thay đổi, tùy mốc nào đến trước.
  • Từ 2026, đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam tại UBND xã, phường thường không còn phải nộp giấy này vì cơ quan hộ tịch tự tra cứu dữ liệu.

Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đây là nội dung mẫu tờ khai theo Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Mẫu này vẫn là mẫu hiện hành khi bài được cập nhật (tháng 10/2026). Bạn chép vào văn bản hoặc in ra, điền bằng bút mực, chữ rõ ràng, không tẩy xóa.

MẪU TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1) ……………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………….

Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3) ……………………………………………………….

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: …………………………..

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………….

Giới tính: ……………. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………….

Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3) ……………………………………………………….

Tình trạng hôn nhân: (4) ……………………………………………………….

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5) ……………………………………………………….

Tôi cam đoan nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan của mình.

Làm tại ……………………, ngày …… tháng …… năm ……

Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy (UBND cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có thì ghi nơi đăng ký tạm trú; nếu không có cả hai thì ghi nơi đang sinh sống.
(3) Ghi loại giấy tờ tùy thân, số, cơ quan cấp, ngày cấp (ví dụ: thẻ căn cước số …, do … cấp ngày …).
(4) Ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: chưa đăng ký kết hôn; đang có vợ/chồng; đã ly hôn; vợ/chồng đã chết.
(5) Ghi rõ mục đích. Nếu dùng để đăng ký kết hôn thì ghi rõ kết hôn với ai, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người đó và nơi dự định đăng ký kết hôn.

Lưu ý: Nếu bạn xin cấp giấy cho chính mình, bạn là “người yêu cầu” và cũng là “người được cấp”. Khi đó ở dòng “Quan hệ với người được cấp” hãy ghi “Bản thân”. Một số địa phương in sẵn tờ khai tại bộ phận một cửa, bạn có thể xin mẫu in sẵn nếu không tiện tự in.

Hướng dẫn điền từng mục của tờ khai

Mục “Kính gửi”

Ghi đúng tên UBND cấp xã có thẩm quyền, ví dụ “Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B”. Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện, nên đừng ghi UBND quận, huyện như các mẫu cũ. Thủ tục này do công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã thực hiện.

Phần thông tin người yêu cầu

Ghi họ, chữ đệm, tên bằng chữ in hoa có dấu, đúng như trên giấy tờ tùy thân. Phần giấy tờ tùy thân ghi loại giấy tờ (thẻ căn cước, căn cước công dân còn hạn, hộ chiếu), số, ngày cấp và cơ quan cấp. Bạn có thể xem thêm cách ghi nơi cấp trong bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.

Phần “Nơi cư trú”

Ghi địa chỉ theo thông tin cư trú hiện tại của bạn. Địa chỉ nên viết theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành phố). Nếu bạn chưa có thường trú nơi đang ở, hãy tìm hiểu cách đăng ký tạm trú online trước, vì tạm trú là cơ sở để nộp hồ sơ tại nơi đó.

Mục “Tình trạng hôn nhân”

Khai trung thực. Người chưa từng kết hôn ghi “Chưa đăng ký kết hôn”. Người đã ly hôn ghi “Đã ly hôn” kèm thông tin bản án hoặc quyết định nếu có. Người có vợ hoặc chồng đã chết ghi “Vợ (chồng) đã chết”. Nếu bạn từng cư trú ở nhiều nơi, cơ quan hộ tịch có thể xác minh thêm.

Mục “Mục đích sử dụng”

Đây là mục dễ sai nhất. Giấy chỉ có giá trị đúng mục đích ghi trong giấy. Ví dụ: “Để đăng ký kết hôn với ông Trần Văn B, sinh năm 1995, thẻ căn cước số …, tại UBND phường C” hoặc “Để làm thủ tục mua bán nhà ở” hoặc “Để làm hồ sơ vay vốn ngân hàng”.

Mẫu điền tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (ví dụ)

Dưới đây là ví dụ minh họa với thông tin giả định. Bạn thay bằng thông tin thật của mình.

VÍ DỤ: TỜ KHAI ĐÃ ĐIỀN (NGƯỜI ĐỘC THÂN XIN XÁC NHẬN ĐỂ KẾT HÔN)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường Ví Dụ, thành phố Mẫu

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: NGUYỄN THỊ AN

Nơi cư trú: Số 12, đường X, phường Ví Dụ, thành phố Mẫu

Giấy tờ tùy thân: Thẻ căn cước số 0xxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 10/05/2024

Quan hệ với người được cấp: Bản thân

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: NGUYỄN THỊ AN

Ngày, tháng, năm sinh: 15/08/1997

Giới tính: Nữ   Dân tộc: Kinh   Quốc tịch: Việt Nam

Nơi cư trú: Số 12, đường X, phường Ví Dụ, thành phố Mẫu

Giấy tờ tùy thân: Thẻ căn cước số 0xxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 10/05/2024

Tình trạng hôn nhân: Chưa đăng ký kết hôn

Mục đích sử dụng: Để đăng ký kết hôn với ông Lê Văn Bình, sinh năm 1995, thẻ căn cước số 0xxxxxxxxxxx, tại UBND phường Ví Dụ, thành phố Mẫu

Tôi cam đoan nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan của mình.

Làm tại Thành phố Mẫu, ngày 10 tháng 10 năm 2026
Người yêu cầu (ký, ghi rõ họ tên)

Với trường hợp đã ly hôn, bạn chỉ đổi dòng tình trạng hôn nhân thành “Đã ly hôn theo Bản án/Quyết định số … ngày … của Tòa án nhân dân …”. Tòa án nhân dân khu vực đã hoạt động từ 01/07/2025, nên bản án mới thường ghi tên Tòa án khu vực. Nếu cần nắm giấy tờ ly hôn, xem thêm thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.

Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn và lệ phí

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

Bạn nộp tại UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú. Nếu không có thường trú nhưng có đăng ký tạm trú thì nộp tại UBND cấp xã nơi tạm trú. Người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu cũng nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú. Công dân Việt Nam ở nước ngoài nộp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Lưu ý: Luật Hộ tịch 2026 (số 03/2026/QH16) đã được thông qua, cho phép UBND cấp xã đăng ký hộ tịch không phụ thuộc nơi cư trú, và đưa “tình trạng hôn nhân” vào nội dung đăng ký hộ tịch. Luật này có hiệu lực từ 01/03/2027. Đến thời điểm hiện tại, Luật Hộ tịch 2014 vẫn áp dụng, nên bạn vẫn nộp theo nơi thường trú hoặc tạm trú.

Hồ sơ gồm những gì?

  • Tờ khai theo mẫu ở trên.
  • Giấy tờ tùy thân để cán bộ đối chiếu (thẻ căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn). Với tài khoản VNeID, bạn có thể dùng thông tin định danh điện tử khi nộp trực tuyến.
  • Trường hợp đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết: giấy tờ chứng minh nếu cơ quan chưa tra cứu được trong cơ sở dữ liệu (bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực, giấy chứng tử).
  • Văn bản ủy quyền theo quy định nếu bạn nhờ người khác nộp thay.

Cơ quan nhà nước chỉ yêu cầu giấy tờ khi không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu hộ tịch. Vì vậy, nếu thông tin của bạn đã đầy đủ trên hệ thống, hồ sơ có thể gọn hơn.

Quy trình nộp hồ sơ

  1. Bước 1: Điền tờ khai theo mẫu, chuẩn bị giấy tờ tùy thân.
  2. Bước 2: Nộp tại bộ phận một cửa của UBND xã, phường, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công bằng tài khoản định danh điện tử.
  3. Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của bạn trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  4. Bước 4: Nộp lệ phí và nhận kết quả (bản giấy hoặc điện tử).

Thời hạn và lệ phí

Thời hạn là 03 ngày làm việc. Nếu bạn từng thường trú ở nơi khác và chưa chứng minh được tình trạng hôn nhân, UBND cấp xã sẽ gửi văn bản đề nghị xác minh đến nơi cư trú cũ; nơi nhận phải trả lời trong 03 ngày làm việc. Lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo Thông tư 85/2019/TT-BTC nên khác nhau giữa các tỉnh, thành. Người có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật được miễn lệ phí. Bạn nên xem mức cụ thể tại bộ phận một cửa hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh, thành nơi bạn nộp.

Giấy có giá trị bao lâu và khi nào không cần xin?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp. Nếu trong thời gian đó bạn kết hôn hoặc ly hôn thì giấy hết giá trị ngay khi tình trạng hôn nhân thay đổi. Giấy cũng không có giá trị nếu dùng cho mục đích khác với mục đích đã ghi. Muốn dùng cho việc khác, bạn phải xin cấp giấy mới.

Về việc có cần xin giấy hay không:

  • Đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam tại UBND xã, phường: cơ quan hộ tịch tra cứu tình trạng hôn nhân trên cơ sở dữ liệu nên không yêu cầu bạn nộp giấy xác nhận (quy định từ Nghị định 07/2025/NĐ-CP, và Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP từ 01/01/2026). Nếu hệ thống chưa có dữ liệu, cơ quan sẽ tự xác minh.
  • Các trường hợp vẫn thường cần giấy: kết hôn hoặc làm thủ tục ở nước ngoài, một số giao dịch tài sản hoặc hồ sơ ngân hàng khi bên tiếp nhận yêu cầu.
  • Giấy bị mất: bạn nộp tờ khai để xin cấp lại. Nếu còn giữ giấy đã cấp trước đó thì nộp kèm khi được yêu cầu.

Nếu bạn chỉ cần xác nhận nhân thân trong hồ sơ xin việc hoặc hồ sơ cư trú, hãy tham khảo thêm mẫu giấy xác nhận nhân thân, vì đây là loại giấy khác.

Lỗi thường gặp khi điền tờ khai

Cảnh báo: Khai không đúng sự thật về tình trạng hôn nhân để xin giấy, ví dụ giấu việc đang có vợ hoặc chồng, là vi phạm. Tùy tính chất và hậu quả, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí chịu trách nhiệm hình sự. Giấy cấp trên cơ sở khai sai cũng có thể bị thu hồi và hủy.

  • Ghi sai hoặc bỏ trống mục đích sử dụng, khiến giấy không dùng được khi kết hôn hay giao dịch.
  • Điền thông tin không khớp với giấy tờ tùy thân (sai họ, chữ đệm, tên hoặc số giấy tờ).
  • Dùng mẫu cũ có dòng “UBND quận, huyện” hoặc ghi CMND đã hết giá trị.
  • Nộp sai nơi: không phải nơi thường trú hoặc tạm trú.
  • Quên cập nhật thông tin cư trú nên cơ quan không tra cứu được, phải xác minh thêm.

Nếu cần tra cứu lại số thẻ căn cước trước khi điền, bạn xem bài tra cứu số thẻ căn cước công dân online.

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mẫu điền tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tải ở đâu?

Bạn có thể chép mẫu ở phần đầu bài hoặc lấy mẫu in sẵn tại bộ phận một cửa của UBND xã, phường. Mẫu chuẩn nằm trong danh mục tờ khai kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP. Hãy dùng đúng mẫu này, không dùng mẫu tự soạn khác.

Giấy xác nhận độc thân và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có khác nhau không?

Hai cách gọi này chỉ cùng một loại giấy. Tên chính thức là “Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”, nội dung có thể là độc thân, đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết, không chỉ riêng người độc thân.

Có được xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online không?

Có. Bạn đăng nhập Cổng dịch vụ công bằng tài khoản định danh điện tử, chọn đúng UBND xã, phường, điền thông tin, đính kèm giấy tờ cần thiết và nộp lệ phí trực tuyến. Thời hạn giải quyết vẫn là 03 ngày làm việc.

Đăng ký kết hôn có cần nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Với hai công dân Việt Nam đăng ký tại UBND xã, phường, thông thường không cần, vì cơ quan hộ tịch tự tra cứu trên cơ sở dữ liệu. Nếu hệ thống chưa có dữ liệu thì cơ quan sẽ xác minh. Kết hôn có yếu tố nước ngoài hoặc ở nước ngoài thì có thể vẫn cần giấy, bạn nên hỏi cơ quan tiếp nhận.

Giấy bị mất thì làm thế nào?

Bạn nộp lại tờ khai để xin cấp lại. Nếu còn giấy đã cấp trước đó thì mang theo khi được yêu cầu. Giấy cấp lại vẫn tính thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp mới.

Nhờ người khác nộp thay được không?

Được. Người nộp thay cần có văn bản ủy quyền theo quy định và mang giấy tờ tùy thân của mình. Tờ khai vẫn ghi rõ quan hệ giữa người yêu cầu và người được cấp giấy.

Tóm lại, bạn chỉ cần một tờ khai đúng mẫu, khai trung thực và ghi rõ mục đích, rồi nộp tại UBND xã, phường nơi cư trú để nhận giấy trong 03 ngày làm việc. Hãy kiểm tra trước xem nơi tiếp nhận hồ sơ của bạn có thật sự yêu cầu giấy này không, vì nhiều thủ tục từ năm 2026 đã chuyển sang tra cứu dữ liệu.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →