Hợp đồng ủy quyền thu hộ chi hộ là văn bản mà bên ủy quyền giao cho bên được ủy quyền thay mình nhận tiền từ người khác (thu hộ) hoặc trả tiền cho người khác (chi hộ). Hợp đồng cần ghi rõ phạm vi, tài khoản nhận tiền, thời hạn, thù lao, chế độ đối soát và trách nhiệm hai bên. Bài này có sẵn nội dung mẫu để bạn sao chép và chỉnh sửa.
Tóm tắt nhanh
- Cơ sở pháp lý chính là chế định ủy quyền trong Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 562 – 569).
- Hợp đồng không bắt buộc công chứng, trừ khi pháp luật có quy định riêng; nên lập bằng văn bản để có chứng cứ khi tranh chấp.
- Nếu không ghi thời hạn, ủy quyền có thời hạn 01 năm kể từ ngày xác lập.
- Khoản thu hộ, chi hộ không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ của bên nhận ủy quyền thì không phải xuất hóa đơn; phần thù lao dịch vụ thì khác (xem mục 5).
- Tiền thu hộ phải được tách bạch, đối soát và chuyển lại đúng hạn, tránh rủi ro bị coi là chiếm dụng.
Hợp đồng ủy quyền thu hộ chi hộ là gì?
Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng ủy quyền là thỏa thuận mà bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc luật có quy định. “Thu hộ, chi hộ” là cách gọi thông dụng cho loại công việc liên quan đến tiền:
- Thu hộ: bên được ủy quyền thay bên ủy quyền nhận tiền từ khách hàng, người thuê nhà, đối tác… rồi chuyển lại.
- Chi hộ: bên được ủy quyền thay bên ủy quyền thanh toán tiền cho bên thứ ba (tiền điện nước, tiền hàng, tiền lương, tiền thuê…), thường bằng tiền do bên ủy quyền chuyển trước.
Ví dụ: Chủ nhà ở tỉnh khác ủy quyền cho một người quen thu tiền thuê hàng tháng của khách thuê, đồng thời đóng hộ tiền điện, nước, phí quản lý. Hai bên nên ký hợp đồng ủy quyền thu hộ chi hộ để thể hiện rõ khoản nào được thu, khoản nào được chi và hạn đối soát.
Ngoài ra còn có dịch vụ thu hộ, chi hộ do ngân hàng và tổ chức được cấp phép cung cấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (ví dụ Thông tư 15/2024/TT-NHNN). Bài này chủ yếu hướng dẫn hợp đồng giữa cá nhân/doanh nghiệp theo pháp luật dân sự.
Mẫu hợp đồng ủy quyền thu hộ chi hộ (nguyên văn)
Bạn có thể sao chép nội dung dưới đây vào văn bản của mình, điền thông tin trong dấu “…” và xóa các điều khoản không dùng đến.
MẪU HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN THU HỘ, CHI HỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN THU HỘ, CHI HỘ
Số: …/…/HĐUQ
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:
BÊN ỦY QUYỀN (sau đây gọi là Bên A):
Họ tên/Tên tổ chức: …
Số thẻ căn cước/CCCD/hộ chiếu (hoặc mã số doanh nghiệp): … cấp ngày … tại …
Địa chỉ cư trú/trụ sở: …
Người đại diện (nếu là tổ chức): … – Chức vụ: …
Số điện thoại: … – Email: …
Tài khoản ngân hàng: … – Ngân hàng: …
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (sau đây gọi là Bên B):
Họ tên/Tên tổ chức: …
Số thẻ căn cước/CCCD/hộ chiếu (hoặc mã số doanh nghiệp): … cấp ngày … tại …
Địa chỉ cư trú/trụ sở: …
Người đại diện (nếu là tổ chức): … – Chức vụ: …
Số điện thoại: … – Email: …
Tài khoản ngân hàng: … – Ngân hàng: …
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và nhu cầu của hai bên, hai bên thống nhất ký Hợp đồng ủy quyền với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung và phạm vi ủy quyền
1.1. Bên A ủy quyền cho Bên B nhân danh Bên A thực hiện các công việc sau:
a) Thu hộ: thu của … (tên người/đơn vị nộp tiền) khoản tiền … (nêu rõ tính chất khoản thu: tiền thuê nhà, tiền hàng, tiền dịch vụ…) theo … (hợp đồng/hóa đơn/bảng kê số …).
b) Chi hộ: thanh toán cho … (tên người/đơn vị nhận tiền) khoản tiền … (nêu rõ khoản chi) theo … (hợp đồng/hóa đơn/bảng kê số …).
1.2. Bên B chỉ được thực hiện đúng các công việc nêu tại Điều 1.1. Việc thu, chi ngoài phạm vi này phải có văn bản đồng ý trước của Bên A.
1.3. Hạn mức: mỗi lần chi hộ không quá … đồng; tổng số chi hộ trong một tháng không quá … đồng.
Điều 2. Thời hạn ủy quyền
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … (hoặc đến khi hoàn thành công việc nêu tại Điều 1).
Điều 3. Phương thức thu, chi và quản lý tiền
3.1. Tiền thu hộ được chuyển vào tài khoản: … (tài khoản của Bên A / tài khoản riêng của Bên B dùng để thu hộ). Bên B không được trộn lẫn, sử dụng tiền thu hộ cho mục đích khác.
3.2. Bên B chuyển lại toàn bộ tiền thu hộ cho Bên A trong vòng … ngày kể từ ngày nhận tiền, sau khi trừ các khoản chi hộ và chi phí hợp lý đã thỏa thuận (nếu có).
3.3. Tiền chi hộ do Bên A chuyển cho Bên B vào tài khoản … trước ngày … hằng tháng. Trường hợp Bên B tạm ứng tiền của mình, Bên A hoàn trả trong vòng … ngày kể từ khi nhận chứng từ.
3.4. Ưu tiên thanh toán không dùng tiền mặt; nếu thu, chi bằng tiền mặt phải lập biên nhận có chữ ký các bên liên quan.
Điều 4. Thù lao và chi phí
4.1. Thù lao của Bên B là … đồng/tháng (hoặc …% trên số tiền thu/chi hộ; hoặc không có thù lao).
4.2. Bên A thanh toán chi phí hợp lý mà Bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc (phí chuyển khoản, phí đi lại… nếu có) theo chứng từ.
4.3. Thuế và hóa đơn (nếu phát sinh) thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 5. Đối soát và báo cáo
5.1. Hằng tháng, chậm nhất ngày … của tháng sau, Bên B gửi Bên A bảng kê các khoản đã thu, đã chi, số dư kèm chứng từ (sao kê, biên nhận, hóa đơn).
5.2. Bên A có quyền yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc bất cứ lúc nào.
5.3. Hai bên xác nhận số liệu đối soát bằng văn bản, email hoặc tin nhắn qua địa chỉ/số điện thoại đã ghi ở phần đầu hợp đồng.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
a) Cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc;
b) Chịu trách nhiệm về cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền;
c) Thanh toán chi phí hợp lý và thù lao cho Bên B theo Điều 4;
d) Yêu cầu Bên B báo cáo, giao lại tiền và lợi ích thu được; yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
a) Thực hiện công việc đúng phạm vi, đúng thời hạn ủy quyền; thông báo cho người liên quan về việc mình hành động theo ủy quyền;
b) Bảo quản tài liệu, phương tiện được giao; giữ bí mật thông tin biết được khi thực hiện ủy quyền;
c) Giao lại đầy đủ tiền, tài sản, lợi ích thu được cho Bên A theo Điều 3;
d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại cho Bên A;
đ) Được yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; được thanh toán chi phí hợp lý và hưởng thù lao theo thỏa thuận;
e) Không được ủy quyền lại cho người khác nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
Điều 8. Chấm dứt hợp đồng
8.1. Hợp đồng chấm dứt khi: hết thời hạn; công việc đã hoàn thành; hai bên thỏa thuận chấm dứt; một bên đơn phương chấm dứt theo quy định của Bộ luật Dân sự; cá nhân là một bên chết hoặc tổ chức chấm dứt tồn tại; và các trường hợp khác theo luật.
8.2. Bên đơn phương chấm dứt phải báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất … ngày. Bên B phải đối soát và giao lại toàn bộ tiền, chứng từ trong vòng … ngày kể từ ngày chấm dứt.
Điều 9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Bên nào vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia. Nếu Bên B chậm chuyển tiền thu hộ, ngoài tiền gốc phải trả lãi chậm trả theo mức … %/năm trên số tiền và thời gian chậm (hoặc theo mức do pháp luật quy định).
Điều 10. Bảo mật thông tin và dữ liệu cá nhân
Hai bên giữ bí mật thông tin giao dịch, thông tin tài khoản, dữ liệu cá nhân của người nộp/nhận tiền và chỉ sử dụng đúng mục đích của hợp đồng này, theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng. Nếu không thỏa thuận được, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 12. Điều khoản chung
12.1. Hai bên cam kết thông tin ghi trong hợp đồng là đúng sự thật và tự nguyện ký kết.
12.2. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai bên.
12.3. Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản.
|
BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A) |
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (BÊN B) |
Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng thu hộ, chi hộ
- Bước 1 – Xác định đúng chủ thể: ghi thông tin theo giấy tờ còn hiệu lực. Với cá nhân, ghi số thẻ căn cước/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; bạn có thể xem cách ghi trong bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Với doanh nghiệp, ghi tên, mã số doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
- Bước 2 – Mô tả công việc cụ thể: nêu rõ thu của ai, chi cho ai, khoản tiền gì, căn cứ nào. Không ghi chung chung kiểu “thu và chi các khoản liên quan”, vì bên được ủy quyền chỉ được làm đúng việc đã ghi.
- Bước 3 – Đặt hạn mức và thời hạn: ghi ngày bắt đầu, ngày kết thúc. Nếu bỏ trống, Bộ luật Dân sự coi thời hạn ủy quyền là 01 năm kể từ ngày xác lập.
- Bước 4 – Quy định dòng tiền: chỉ rõ tài khoản nhận tiền, số ngày phải chuyển lại, cách xử lý khi bên B tạm ứng. Đây là điều khoản dễ phát sinh tranh chấp nhất.
- Bước 5 – Thỏa thuận thù lao: thù lao không bắt buộc. Nếu có, ghi số tiền hoặc tỷ lệ; nếu không có thì ghi rõ “không có thù lao” để tránh hiểu nhầm.
- Bước 6 – Ký và lưu giữ: các bên ký từng trang hoặc ký nháy nếu hợp đồng nhiều trang; tổ chức đóng dấu nếu có (xem thêm cách đóng dấu giáp lai). Mỗi bên giữ một bản kèm bảng kê, sao kê và biên nhận.
Mẫu hợp đồng chi hộ hoặc chỉ thu hộ: sửa thế nào?
Nhiều người chỉ cần một chiều. Bạn dùng chính mẫu trên và điều chỉnh như sau:
Mẫu hợp đồng chi hộ
- Điều 1: giữ mục 1.1.b, xóa mục 1.1.a; ghi rõ danh sách người nhận tiền, số tiền và ngày chi.
- Điều 3: tập trung vào thời điểm bên A chuyển tiền trước, cách bên B lưu chứng từ chi và hoàn ứng.
- Điều 5: bảng kê nên có tên người nhận, số tiền, ngày chi, nội dung và chứng từ kèm theo.
Mẫu hợp đồng thu hộ
- Điều 1: giữ mục 1.1.a, xóa mục 1.1.b; ghi rõ khoản thu có thể thay đổi hay cố định.
- Điều 3: quy định tài khoản nhận tiền và thời hạn chuyển lại; không cho phép bên B tự giữ tiền để bù trừ nếu chưa được đồng ý.
- Điều 9: nên nêu rõ lãi chậm trả khi bên B giữ tiền quá hạn.
Lưu ý: nếu khoản ứng, cho mượn tiền giữa hai bên đi kèm trong quan hệ thu, chi hộ, bạn có thể lập thêm giấy xác nhận công nợ, ví dụ theo hướng dẫn tại bài mẫu giấy ghi nợ viết tay.
Có cần công chứng, xuất hóa đơn, kê khai thuế không?
Hợp đồng ủy quyền thu hộ chi hộ có phải công chứng không?
Hình thức ủy quyền do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc phải lập thành văn bản. Với thu hộ, chi hộ thông thường, bạn không bắt buộc công chứng. Tuy nhiên, nên công chứng hoặc chứng thực chữ ký khi số tiền lớn, bên được ủy quyền ở xa, hoặc bên thứ ba (ngân hàng, cơ quan nhà nước) yêu cầu. Từ 01/11/2025, Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP cho phép chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú.
Thu hộ, chi hộ có phải xuất hóa đơn không?
Từ 01/07/2026, hóa đơn thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Theo các phân tích hạch toán hiện hành, nguyên tắc là:
- Khoản thu hộ, chi hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của bên nhận ủy quyền thì thuộc trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; bên nhận ủy quyền dùng hợp đồng, chứng từ thanh toán và bảng kê để hạch toán.
- Nếu thực chất khoản tiền là tiền bán hàng, tiền dịch vụ của chính bên thu thì phải lập hóa đơn theo quy định.
- Phí/thù lao bên B nhận cho dịch vụ thu hộ, chi hộ là doanh thu cung cấp dịch vụ; nếu bên B là tổ chức, hộ hoặc cá nhân kinh doanh thì có nghĩa vụ hóa đơn và thuế theo quy định. Bạn có thể xem thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
Lưu ý: khi nhận thù lao, bên B là cá nhân nên kiểm tra nghĩa vụ thuế và mã số thuế của mình. Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế; xem mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp nên hỏi kế toán hoặc cơ quan thuế khi hạch toán trường hợp cụ thể.
Lưu ý và rủi ro khi thu hộ, chi hộ
- Tách bạch dòng tiền: nên dùng tài khoản riêng hoặc tối thiểu có sao kê và bảng kê rõ ràng cho từng khoản thu, chi hộ.
- Giữ đủ chứng từ: biên nhận, ủy nhiệm chi, sao kê, hóa đơn của bên thứ ba. Đây là chứng cứ chính khi có tranh chấp.
- Không làm vượt phạm vi: bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng phạm vi ủy quyền, báo cáo và giao lại lợi ích thu được cho bên ủy quyền; vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường.
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: nếu bạn muốn cung cấp thu hộ, chi hộ như một dịch vụ cho nhiều khách hàng, hoạt động này có thể thuộc dịch vụ trung gian thanh toán do tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thực hiện. Hợp đồng dân sự mẫu trên không thay thế điều kiện đó.
- Chấm dứt ủy quyền: việc đơn phương chấm dứt phụ thuộc ủy quyền có thù lao hay không, nên báo trước bằng văn bản và đối soát ngay để tránh sót tiền.
Cảnh báo: người nhận tiền thu hộ mà cố tình chiếm đoạt hoặc dùng sai mục đích có thể bị xử lý dân sự (hoàn trả, bồi thường) và tùy tính chất, mức độ có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về các tội như lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự. Đừng giao tiền cho người không có hợp đồng, không có tài khoản và chứng từ rõ ràng.
Khi cần ghi thông tin tra cứu giấy tờ của đối tác, bạn có thể tham khảo cách tra cứu số thẻ căn cước công dân online, nhưng chỉ thu thập, sử dụng đúng mục đích và có sự đồng ý của người liên quan.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 138 (đại diện theo ủy quyền) và các Điều 562 – 569 (hợp đồng ủy quyền).
- Thông tư 15/2024/TT-NHNN về hoạt động thanh toán, trong đó có dịch vụ thu hộ, chi hộ qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ (hiệu lực 01/07/2026).
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP về chứng thực.
- Luật Công chứng 2024.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu hợp đồng thu hộ chi hộ khác gì giấy ủy quyền?
Hợp đồng ủy quyền là thỏa thuận hai bên, ghi chi tiết quyền, nghĩa vụ, thù lao và trách nhiệm. Giấy ủy quyền thường chỉ do bên ủy quyền ký, nội dung đơn giản hơn. Với việc liên quan tiền bạc, nên chọn hợp đồng.
Hợp đồng ủy quyền thu hộ chi hộ có thời hạn tối đa bao lâu?
Các bên được tự thỏa thuận thời hạn. Nếu không thỏa thuận và pháp luật không quy định khác, thời hạn ủy quyền là 01 năm kể từ ngày xác lập. Muốn tiếp tục sau đó, hai bên nên ký gia hạn hoặc lập hợp đồng mới.
Bên được ủy quyền có được nhận thù lao không?
Có nếu hai bên thỏa thuận hoặc luật quy định. Nếu hợp đồng không nhắc đến thù lao, bên ủy quyền không phải trả, nhưng vẫn phải thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc.
Mẫu hợp đồng chi hộ có dùng cho trả lương, trả tiền hàng được không?
Được, miễn là công việc chi hộ hợp pháp và được ghi rõ danh sách người nhận, số tiền, thời điểm chi. Doanh nghiệp cần chú ý chứng từ để hạch toán và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thuế.
Có thể ủy quyền cho người khác thu hộ chi hộ rồi họ ủy quyền lại không?
Chỉ khi bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định. Để an toàn, hãy ghi trong hợp đồng rằng bên B không được ủy quyền lại nếu chưa có văn bản đồng ý của bên A (như điều khoản mẫu ở Điều 7).
Thu hộ chi hộ có phải khai thuế không?
Khoản tiền thu hộ, chi hộ thuần túy không phải doanh thu của bên nhận ủy quyền thì không tính thuế, nhưng phần thù lao họ nhận là thu nhập và phải thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định. Trường hợp cụ thể nên hỏi cơ quan thuế quản lý.
Một hợp đồng ủy quyền thu hộ chi hộ tốt cần ghi rõ phạm vi công việc, dòng tiền, thời hạn, thù lao và cách đối soát. Bạn có thể dùng mẫu trên làm khung, điều chỉnh theo từng trường hợp thu hộ, chi hộ và lưu đầy đủ chứng từ để bảo vệ quyền lợi của mình.











