Hợp đồng cộng tác viên không phải là loại hợp đồng riêng trong luật. Nếu thực chất là hợp đồng dịch vụ (cộng tác viên tự chủ công việc, nhận thù lao theo kết quả) thì không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Nếu có trả công, tiền lương kèm quản lý, điều hành, giám sát và kéo dài từ đủ 01 tháng thì bị coi là hợp đồng lao động và phải đóng BHXH, dù tên gọi là gì.
Tóm tắt nhanh
- BHXH phụ thuộc bản chất quan hệ, không phụ thuộc tên “cộng tác viên”.
- Hợp đồng dịch vụ đúng nghĩa: không đóng BHXH bắt buộc; có thể tham gia BHXH tự nguyện.
- Có dấu hiệu lao động (trả lương, bị quản lý, giám sát) và từ đủ 01 tháng: phải đóng BHXH bắt buộc theo Luật BHXH 2024.
- Thuế TNCN: từ 01/07/2026, khấu trừ 10% khi chi trả từ 5 triệu đồng/lần (trước đây là 2 triệu đồng/lần).
- Bài có mẫu hợp đồng đầy đủ để sao chép và hướng dẫn điền.
Hợp đồng cộng tác viên là loại hợp đồng gì?
Pháp luật không có khái niệm “hợp đồng cộng tác viên”. Khi tranh chấp hoặc bị thanh tra, văn bản này luôn được quy về một trong hai loại:
- Hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015: bên cung ứng thực hiện công việc cho bên sử dụng, bên sử dụng trả thù lao.
- Hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019: hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác, nhưng có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
Bảng dưới đây giúp bạn phân biệt nhanh:
| Tiêu chí | Hợp đồng dịch vụ (CTV đúng nghĩa) | Hợp đồng lao động “đội lốt” CTV |
|---|---|---|
| Thời gian, địa điểm làm việc | CTV tự quyết định | Doanh nghiệp ấn định, chấm công |
| Cách thức làm việc | CTV tự tổ chức, chỉ cần đúng kết quả | Chịu điều hành, giao việc, kiểm tra hằng ngày |
| Thù lao | Theo sản phẩm, khối lượng, nghiệm thu | Cố định hằng tháng như tiền lương |
| Công cụ, rủi ro | CTV tự chịu | Doanh nghiệp cấp công cụ, chịu rủi ro |
| Làm cho nhiều đơn vị | Được phép | Thường bị ràng buộc làm riêng |
| BHXH bắt buộc | Không | Có (nếu từ đủ 01 tháng) |
Khi nào cộng tác viên không phải đóng BHXH?
Cộng tác viên không thuộc diện BHXH bắt buộc khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Hợp đồng được ký đúng bản chất là hợp đồng dịch vụ, thù lao tính theo kết quả công việc.
- Cộng tác viên tự chủ thời gian, cách làm, không bị quản lý như nhân sự nội bộ.
- Thực tế thực hiện đúng như văn bản (không chấm công, không bị giao chỉ tiêu hằng ngày, không có lương cố định).
Trường hợp này, doanh nghiệp không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN cho cộng tác viên. Bạn vẫn có thể tự tham gia BHXH tự nguyện và BHYT theo nhóm đối tượng phù hợp. Nếu sau này cần tính quyền lợi, bạn có thể xem cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
Cảnh báo: Không được dùng tên “cộng tác viên” để né nghĩa vụ đóng BHXH khi thực chất là lao động phụ thuộc. Khi bị phát hiện, đơn vị có thể bị truy đóng, tính lãi chậm đóng và bị xử phạt theo quy định về trốn đóng, chậm đóng BHXH.
Khi nào phải đóng BHXH bắt buộc?
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025) quy định người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Quy định này áp dụng cả khi hai bên đặt tên khác (cộng tác viên, khoán việc…) nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát.
Cộng tác viên làm việc không trọn thời gian
Luật mới mở rộng đối tượng sang người làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng lao động, nếu tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH. Mức này bằng mức tham chiếu, 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (trước đó là 2.340.000 đồng). Quy định này chỉ áp dụng cho người có quan hệ lao động; hợp đồng dịch vụ đúng bản chất vẫn nằm ngoài diện bắt buộc.
Mức đóng khi thuộc diện bắt buộc
Người lao động đóng 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN; đơn vị sử dụng lao động đóng 17,5% BHXH (gồm quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp), 3% BHYT, 1% BHTN. Tiền lương làm căn cứ đóng tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026.
Thuế TNCN của cộng tác viên năm 2026
Thù lao cộng tác viên là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bất kể hợp đồng mang tên gì. Từ 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thay đổi một số điểm quan trọng:
| Trường hợp | Cách khấu trừ |
|---|---|
| Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, nhận từ 5 triệu đồng/lần trở lên | Đơn vị khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả (không trừ giảm trừ gia cảnh) |
| Nhận dưới 5 triệu đồng/lần | Chỉ khấu trừ khi cá nhân có yêu cầu |
| Ước tính thu nhập cả năm chưa đến mức phải nộp thuế | Được làm cam kết theo mẫu của cơ quan thuế để tạm thời chưa bị khấu trừ |
| Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (kể cả CTV bị xác định là lao động) | Khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần, có giảm trừ gia cảnh |
Ví dụ: Chị Lan là cộng tác viên viết nội dung, được công ty trả 7.000.000 đồng/lần. Công ty khấu trừ 10% là 700.000 đồng, chị thực nhận 6.300.000 đồng. Cuối năm, nếu tổng thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, chị có thể quyết toán để được hoàn lại.
Lưu ý: Trước đây (theo hướng dẫn cũ), ngưỡng khấu trừ là 2 triệu đồng/lần. Nhiều bài viết cũ vẫn ghi mức này, nhưng từ 01/07/2026 ngưỡng áp dụng là 5 triệu đồng/lần.
Cộng tác viên cần có mã số thuế để đơn vị kê khai. Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế, bạn có thể xem hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân hoặc cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng. Nếu có người phụ thuộc và thuộc diện được giảm trừ khi quyết toán, tham khảo cách tra cứu người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
Mẫu hợp đồng cộng tác viên (hợp đồng dịch vụ)
Mẫu dưới đây soạn theo hướng hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015, phù hợp khi cộng tác viên làm việc độc lập. Bạn có thể sao chép và thay phần trong ngoặc vuông.
MẪU HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN
Số: [……]/HĐCTV
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày [..] tháng [..] năm [20..], tại [địa chỉ], chúng tôi gồm:
BÊN A (Bên sử dụng dịch vụ): [Tên tổ chức/cá nhân]
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: [……]
Địa chỉ: [……]
Người đại diện: [Họ tên], chức vụ: [……]
Tài khoản ngân hàng: [số tài khoản – ngân hàng]
BÊN B (Cộng tác viên): [Họ và tên]
Ngày sinh: [……]
Số định danh cá nhân/Số căn cước (đồng thời là mã số thuế): [……]
Ngày cấp: [……] Nơi cấp: [……]
Địa chỉ thường trú/nơi ở hiện tại: [……]
Điện thoại/Email: [……]
Tài khoản ngân hàng: [số tài khoản – ngân hàng]
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung công việc
Bên B thực hiện cho Bên A công việc: [mô tả cụ thể: viết bài, thiết kế, dịch thuật, giới thiệu khách hàng, tư vấn…].
Khối lượng/sản phẩm: [……]. Yêu cầu chất lượng: [……].
Điều 2. Thời hạn thực hiện
Từ ngày [..]/[..]/[20..] đến ngày [..]/[..]/[20..], hoặc đến khi hoàn thành sản phẩm/công việc đã thỏa thuận.
Điều 3. Phương thức thực hiện
3.1. Bên B tự chủ về thời gian, địa điểm, phương tiện và cách thức thực hiện công việc, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng đã thỏa thuận.
3.2. Bên B không chịu sự quản lý, điều hành, chấm công theo nội quy lao động của Bên A; Bên B có quyền ký hợp đồng tương tự với bên thứ ba, trừ trường hợp xung đột lợi ích hoặc vi phạm cam kết bảo mật tại Điều 8.
3.3. Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp để Bên B hoàn thành công việc.
Điều 4. Thù lao và phương thức thanh toán
4.1. Thù lao: [số tiền] đồng/[sản phẩm/bài/đơn hàng/đợt] (bằng chữ: [……]); hoặc [tỷ lệ]% giá trị [doanh thu/đơn hàng] do Bên B mang lại.
4.2. Thù lao được thanh toán sau khi nghiệm thu, trong thời hạn [..] ngày kể từ ngày có biên bản nghiệm thu, bằng [chuyển khoản/tiền mặt].
4.3. Thù lao trên là số tiền trước thuế. Bên A có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho Bên B theo quy định pháp luật tại thời điểm chi trả, và cấp chứng từ khấu trừ thuế khi Bên B yêu cầu.
4.4. Thù lao không bao gồm lương, phụ cấp, thưởng hay các chế độ của người lao động. Bên A không đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc cho Bên B do hai bên xác lập quan hệ dịch vụ, không phải quan hệ lao động. Bên B tự quyết định việc tham gia BHXH tự nguyện, BHYT theo quy định.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
5.1. Yêu cầu Bên B thực hiện đúng nội dung, tiến độ, chất lượng đã thỏa thuận.
5.2. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu; nghiệm thu sản phẩm trong thời hạn [..] ngày.
5.3. Thanh toán đủ, đúng hạn thù lao cho Bên B; thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế theo luật.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
6.1. Được tự chủ cách thức thực hiện công việc; được nhận thù lao đúng thỏa thuận.
6.2. Thực hiện công việc đúng chất lượng, tiến độ; chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện.
6.3. Tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế còn lại của cá nhân (quyết toán, nếu có); cung cấp chính xác số định danh cá nhân/mã số thuế cho Bên A.
6.4. Không được ủy quyền cho người khác thực hiện thay nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
Điều 7. Quyền sở hữu trí tuệ
[Thỏa thuận rõ quyền tác giả, quyền sở hữu đối với sản phẩm: thuộc Bên A sau khi thanh toán đủ thù lao / thuộc Bên B và Bên A được quyền sử dụng trong phạm vi ……].
Điều 8. Bảo mật thông tin
Bên B có nghĩa vụ không tiết lộ thông tin, tài liệu của Bên A biết được trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên thứ ba, kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt trong thời hạn [..] năm.
Điều 9. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng
9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, hoàn thành công việc hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt.
9.2. Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, với điều kiện thông báo trước bằng văn bản ít nhất [..] ngày.
9.3. Khi chấm dứt, hai bên thanh toán phần công việc đã thực hiện đạt yêu cầu.
Điều 10. Trách nhiệm do vi phạm và giải quyết tranh chấp
10.1. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh; phạt vi phạm [..]% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (nếu có thỏa thuận).
10.2. Tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng. Nếu không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 11. Điều khoản chung
Hợp đồng gồm [..] trang, lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn điền mẫu và lưu ý
- Bước 1: Điền thông tin hai bên. Bên B ghi số định danh cá nhân hoặc số căn cước đúng như giấy tờ đang dùng; cách ghi nơi cấp có thể xem tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
- Bước 2: Mô tả công việc theo sản phẩm/kết quả, tránh dùng cụm “làm việc theo sự phân công”, “tuân thủ nội quy công ty”.
- Bước 3: Ghi thù lao theo sản phẩm, khối lượng hoặc tỷ lệ hoa hồng; hạn chế ghi một khoản cố định hằng tháng như tiền lương.
- Bước 4: Lập biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán cho từng đợt để chứng minh quan hệ dịch vụ.
- Bước 5: Khấu trừ, nộp thuế TNCN và cấp chứng từ khấu trừ cho cộng tác viên khi thuộc diện phải khấu trừ.
Lưu ý: Thực tế thực hiện quan trọng hơn câu chữ. Nếu cộng tác viên vẫn đi làm theo giờ, bị chấm công, nhận lương cố định và chịu giám sát như nhân viên, cơ quan có thẩm quyền có thể xác định đó là hợp đồng lao động và yêu cầu đóng BHXH. Với cộng tác viên chưa đủ tuổi lao động, cần xem thêm độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới.
Mẫu trên chỉ mang tính tham khảo. Với công việc đặc thù, giá trị lớn hoặc có yếu tố sở hữu trí tuệ phức tạp, các bên nên rà soát điều khoản kỹ trước khi ký.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về hợp đồng dịch vụ).
- Bộ luật Lao động 2019 (quy định về hợp đồng lao động, trong đó có trường hợp hợp đồng mang tên gọi khác).
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025) – đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, căn cứ đóng BHXH.
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP về mức lương cơ sở từ 01/07/2026.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026).
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân; Thông tư 87/2026/TT-BTC.
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Thông tư 86/2024/TT-BTC (số định danh cá nhân dùng làm mã số thuế).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng BHXH không?
Tùy bản chất. Hợp đồng dịch vụ đúng nghĩa thì không thuộc diện BHXH bắt buộc. Nếu có trả công kèm quản lý, điều hành, giám sát và kéo dài từ đủ 01 tháng thì là hợp đồng lao động và phải đóng BHXH bắt buộc theo Luật BHXH 2024.
Cộng tác viên có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Có. Thù lao là thu nhập chịu thuế. Từ 01/07/2026, đơn vị khấu trừ 10% khi chi trả từ 5 triệu đồng/lần cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng. Dưới mức này chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu.
Cộng tác viên làm part-time có phải đóng BHXH không?
Nếu làm theo hợp đồng lao động không trọn thời gian và tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu (2.530.000 đồng từ 01/07/2026) thì thuộc diện bắt buộc. Nếu là hợp đồng dịch vụ đúng bản chất thì không.
Làm sao để không bị khấu trừ 10% thuế?
Nếu chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, bạn có thể làm cam kết theo mẫu của cơ quan thuế gửi đơn vị chi trả. Bạn phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Cộng tác viên có được ký hợp đồng với nhiều nơi không?
Có, nếu là hợp đồng dịch vụ đúng nghĩa và không vi phạm cam kết bảo mật hay xung đột lợi ích. Việc bị buộc làm riêng cho một đơn vị là một dấu hiệu của quan hệ lao động.
Cộng tác viên không đóng BHXH có được tự đóng không?
Có. Bạn có thể tham gia BHXH tự nguyện và BHYT theo nhóm đối tượng phù hợp để có quyền lợi về hưu trí, tử tuất, khám chữa bệnh.
Tóm lại, “không đóng BHXH” chỉ hợp pháp khi quan hệ giữa hai bên thực sự là hợp đồng dịch vụ. Hãy soạn hợp đồng bám sát kết quả công việc, thực hiện đúng như văn bản, khấu trừ thuế đầy đủ và lưu chứng từ nghiệm thu để tránh bị xác định lại là hợp đồng lao động.











