Giấy biên bản bắt xe, trong văn bản pháp luật, được gọi là biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (mẫu MBB15 trong phụ lục Nghị định 118/2021/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP). Biên bản do người có thẩm quyền như CSGT lập khi cần giữ xe để xác minh vi phạm hoặc bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Cá nhân bình thường không có quyền “bắt xe” của người khác.
Tóm tắt nhanh
- “Biên bản bắt xe” = biên bản tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính, lập theo mẫu MBB15.
- Chỉ người có thẩm quyền (CSGT, công an, cơ quan quản lý nhà nước…) mới được lập và chỉ khi thật cần thiết theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Biên bản lập thành bản, người vi phạm được giao 01 bản; xe phải được ghi rõ số đăng ký, tình trạng.
- Thời hạn tạm giữ thông thường không quá 07 ngày làm việc, vụ phức tạp có thể kéo dài theo luật; nộp phạt xong thì được nhận lại xe.
- Cá nhân, nhóm người tự “bắt xe” để đòi nợ là hành vi trái pháp luật, có thể bị xử lý hình sự.
Giấy biên bản bắt xe là gì?
Pháp luật không có văn bản nào tên “biên bản bắt xe”. Đây là cách gọi quen thuộc của người dân khi xe bị cơ quan chức năng giữ lại. Về bản chất, đó là biên bản tạm giữ phương tiện, một biện pháp bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020 và 2025).
Cần phân biệt ba loại giấy tờ hay bị nhầm lẫn:
| Loại giấy tờ | Mục đích |
|---|---|
| Biên bản vi phạm hành chính | Ghi nhận hành vi vi phạm (ví dụ không có giấy phép lái xe, vi phạm nồng độ cồn). |
| Quyết định tạm giữ | Văn bản của người có thẩm quyền cho phép giữ xe, giấy phép lái xe, giấy tờ liên quan. |
| Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện (MBB15) | Ghi lại việc giữ xe: xe nào, tình trạng ra sao, ai giao, ai nhận. |
| Biên bản trả lại tang vật, phương tiện (MBB16/MBB17) | Ghi nhận việc trả xe khi hết thời hạn hoặc đã chấp hành xong quyết định xử phạt. |
Khi nào xe bị tạm giữ và ai có quyền lập biên bản?
Luật chỉ cho phép tạm giữ xe trong trường hợp thật cần thiết. Các căn cứ chính gồm: để xác minh vi phạm hoặc làm rõ tình tiết mà nếu không giữ thì không có căn cứ lập biên bản hay ra quyết định xử phạt (Luật sửa đổi 2025 bổ sung cả trường hợp tạm giữ để định giá tang vật); để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm gây nguy hiểm cho xã hội; hoặc để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
Trong lĩnh vực giao thông đường bộ, Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/08/2026) quy định cụ thể các hành vi có thể bị tạm giữ xe. Thực tế thường gặp là vi phạm nồng độ cồn, không có hoặc không xuất trình được giấy phép lái xe, đăng ký xe. Mức phạt từng lỗi bạn có thể xem thêm tại bài mức phạt không có bằng lái xe máy.
Lưu ý: Nếu lỗi chỉ bị phạt tiền, người có thẩm quyền ưu tiên tạm giữ giấy tờ (giấy phép lái xe hoặc giấy tờ liên quan đến xe) cho đến khi bạn chấp hành xong quyết định xử phạt. Chỉ khi bạn không có các giấy tờ đó thì mới tạm giữ chính chiếc xe.
Người ra quyết định tạm giữ là người có thẩm quyền áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, không phụ thuộc giá trị xe. Với xe máy, ô tô vi phạm giao thông, đó chủ yếu là lực lượng CSGT và các chức danh có thẩm quyền tương ứng.
Mẫu biên bản bắt xe (tạm giữ phương tiện)
Dưới đây là nội dung mẫu biên bản tạm giữ phương tiện theo cấu trúc của mẫu MBB15. Trên thực tế, cơ quan chức năng dùng biểu mẫu in sẵn; bạn có thể dùng bản này để đối chiếu xem biên bản mình nhận đã đủ nội dung chưa.
MẪU BIÊN BẢN TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH, GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
CƠ QUAN (1) …………………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN VỊ (2) …………………………… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …… /BB-TG ……, ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN
Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Căn cứ Quyết định tạm giữ số: …… /QĐ-TG ngày …/…/… của (3) ………………………………;
Hôm nay, hồi … giờ … phút, ngày …/…/… tại (4) ……………………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Người lập biên bản (người có thẩm quyền): Họ và tên: ……………………… Chức vụ: ……………………… Cơ quan, đơn vị: ………………………
2. Người chứng kiến (nếu có): Họ và tên: ……………………… Địa chỉ: ………………………
Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề của:
Ông (bà)/tổ chức: ……………………… Giới tính: ………… Ngày sinh: …/…/… Quốc tịch: …………
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ………………………
Nơi cư trú (địa chỉ trụ sở): ………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD/hộ chiếu (hoặc mã số doanh nghiệp): ……………… cấp ngày …/…/… nơi cấp: ………………
Đã vi phạm hành chính: (ghi tóm tắt hành vi, thời gian, địa điểm vi phạm) ………………………………………
Danh sách tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ:
| STT | Tên tang vật, phương tiện, giấy phép | Đơn vị | Số lượng | Số đăng ký/chủng loại, nhãn hiệu, tình trạng | Ghi chú (có niêm phong hay không) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Xe mô tô/ô tô | Chiếc | 01 | Biển số: ………; nhãn hiệu: ………; màu sơn: ………; số khung, số máy: ………; tình trạng: ……… | ……… |
| 2 | Giấy tờ kèm theo (đăng ký xe, chìa khóa, giấy phép lái xe… nếu có) | ……… | ……… | ……… | ……… |
Tang vật, phương tiện được giao cho (5) ……………………… bảo quản tại (6) ………………………
Ý kiến của người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm: ………………………………………………
Ý kiến của người chứng kiến (nếu có): ………………………………………………
Biên bản gồm … trang, được lập thành … bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho người vi phạm 01 bản.
NGƯỜI VI PHẠM (hoặc đại diện tổ chức) – (ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) – (ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN – (ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)
Chú thích: (1) Tên cơ quan chủ quản; (2) Tên đơn vị lập biên bản; (3) Chức danh, cơ quan ra quyết định tạm giữ; (4) Địa điểm lập biên bản; (5) Cá nhân, tổ chức được giao bảo quản; (6) Nơi bảo quản (kho, bãi). Trường hợp người vi phạm từ chối ký, người lập biên bản ghi rõ lý do vào biên bản.
Cảnh báo: Mẫu trên chỉ để tham khảo nội dung. Biểu mẫu chính thức do cơ quan nhà nước sử dụng theo phụ lục Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP). Không tự lập “biên bản bắt xe” để giữ xe của người khác, vì văn bản đó không có giá trị pháp lý và hành vi giữ xe có thể bị xử lý.
Hướng dẫn điền và kiểm tra biên bản
Khi nhận biên bản tạm giữ xe, bạn nên đọc kỹ từng mục trước khi ký:
- Bước 1 – Kiểm tra thông tin người vi phạm: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/CCCD, địa chỉ phải đúng với giấy tờ của bạn.
- Bước 2 – Kiểm tra thông tin xe: biển số, nhãn hiệu, màu sơn, số khung, số máy và tình trạng (xước, móp, thiếu phụ tùng…) phải ghi đầy đủ. Đây là căn cứ để đòi bồi thường nếu xe hư hỏng trong thời gian giữ.
- Bước 3 – Kiểm tra căn cứ tạm giữ: có số và ngày của quyết định tạm giữ, hoặc có biên bản vi phạm hành chính đi kèm; ghi rõ chức danh, họ tên người lập.
- Bước 4 – Ghi ý kiến: nếu không đồng ý, ghi rõ ý kiến của bạn vào mục dành cho người vi phạm trước khi ký.
- Bước 5 – Nhận bản của mình: bạn có quyền nhận 01 bản biên bản. Hãy chụp lại và cất giữ để làm thủ tục nhận xe.
Nếu bạn đang cần các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe để làm việc với cơ quan chức năng, tham khảo thêm bài về giấy tờ khi mua xe máy cũ và mẫu giấy bán xe máy cá nhân.
Thời hạn giữ xe và cách lấy lại xe
Xe bị tạm giữ tối đa bao lâu?
Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi 2020), thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện thông thường không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ thực tế; trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì không quá 10 ngày làm việc. Với vụ việc phức tạp cần xác minh thêm, thời hạn có thể được kéo dài bằng văn bản nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày tạm giữ; một số vụ đặc biệt phức tạp theo luật có thể kéo dài hơn nữa. Riêng trường hợp tạm giữ để định giá tang vật, Luật sửa đổi 2025 quy định không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tạm giữ.
Lưu ý: Thời hạn tạm giữ không đồng nghĩa với việc bạn phải chờ hết thời hạn mới được nhận xe. Khi có quyết định xử phạt và bạn đã chấp hành xong (nộp phạt), xe phải được trả lại.
Thủ tục lấy lại xe bị tạm giữ
- Bước 1: Đến đúng đơn vị đã lập biên bản theo giấy hẹn ghi trong biên bản.
- Bước 2: Xuất trình giấy tờ: căn cước/CCCD hoặc tài khoản định danh điện tử, giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe (nếu có), giấy ủy quyền hợp lệ nếu nhờ người khác nhận.
- Bước 3: Nhận quyết định xử phạt và nộp phạt theo hình thức quy định (nộp tại kho bạc, ngân hàng hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến).
- Bước 4: Thanh toán chi phí lưu kho, bến bãi, bảo quản (nếu thuộc trường hợp phải trả).
- Bước 5: Kiểm tra xe so với biên bản tạm giữ trước khi ký biên bản trả lại tang vật, phương tiện.
Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, chủ phương tiện không phải trả phí lưu kho, bến bãi, bảo quản nếu họ không có lỗi trong việc vi phạm hoặc phương tiện bị tịch thu. Nếu bạn bị mất giấy tờ nhân thân, có thể xem cách tra cứu số thẻ căn cước công dân online để chuẩn bị thủ tục.
Quá hạn mà không đến nhận xe thì sao?
Khi hết thời hạn tạm giữ mà chủ xe không đến nhận, người ra quyết định tạm giữ phải thông báo hai lần: lần thứ nhất trong 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ, lần thứ hai trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông báo lần một. Sau các lần thông báo, nếu vẫn không đến nhận, xe có thể bị xử lý theo quy định về tang vật, phương tiện tồn đọng (có thể bị tịch thu, bán đấu giá). Vì vậy bạn nên chủ động đến làm việc đúng hẹn.
Quyền của chủ xe khi bị lập biên bản
- Được yêu cầu người lập biên bản nêu rõ căn cứ pháp lý của việc tạm giữ.
- Được nhận 01 bản biên bản và ghi ý kiến vào biên bản.
- Được nhận lại xe ngay khi chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc khi việc tạm giữ không còn căn cứ.
- Được khiếu nại quyết định, hành vi của người có thẩm quyền nếu cho rằng trái pháp luật, và yêu cầu bồi thường nếu xe bị hư hỏng, mất mát do lỗi của cơ quan giữ xe. Theo Luật sửa đổi 2025, chi phí tạm giữ, định giá và thiệt hại do việc tạm giữ trái quy định do cơ quan của người ra quyết định tạm giữ chi trả.
Đây là sự cụ thể hóa của nguyên tắc bảo vệ quyền về tài sản, thân thể của công dân; bạn có thể đọc thêm về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Tự ý “bắt xe” để đòi nợ có hợp pháp không?
Nhiều người tìm “biên bản bắt xe” vì liên quan đến vay nợ, trả góp. Cần hiểu rõ:
- Cá nhân, nhóm người không có quyền tự bắt, giữ xe của người vay để gán nợ. Tờ “biên bản” do hai bên tự viết không thay thế được quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Tùy tình tiết, hành vi uy hiếp, ép buộc để chiếm xe có thể cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản; giữ xe không trả khi đã được yêu cầu có thể là chiếm giữ trái phép tài sản; ngoài ra còn có thể bị xử phạt hành chính về an ninh, trật tự. Mức xử lý cụ thể do cơ quan tiến hành tố tụng xác định.
- Việc thu giữ tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện theo trình tự pháp luật về tổ chức tín dụng và có lập biên bản theo quy định; thi hành án dân sự thì phải có quyết định kê biên của cơ quan thi hành án.
- Cách xử lý hợp pháp khi bị nợ: thỏa thuận bằng văn bản vay mượn rõ ràng, khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền, hoặc yêu cầu thi hành án sau khi có bản án, quyết định.
Nếu bạn cho vay cá nhân, hãy lập văn bản rõ ràng ngay từ đầu, xem thêm mẫu giấy ghi nợ viết tay để có chứng cứ khi cần khởi kiện.
Cảnh báo: Nếu có người tự xưng “bắt xe” của bạn mà không phải người có thẩm quyền, không xuất trình giấy tờ, không lập biên bản đúng quy định, hãy giữ bình tĩnh, ghi lại bằng chứng và báo Công an cấp xã/phường nơi gần nhất.
Căn cứ pháp lý
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 và Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025), đặc biệt quy định tại Điều 125 về tạm giữ tang vật, phương tiện.
- Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính (phụ lục biểu mẫu, trong đó có mẫu MBB15), được sửa đổi bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 138/2021/NĐ-CP về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; Nghị định 168/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026).
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) về các tội xâm phạm sở hữu.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Quy định có thể tiếp tục được sửa đổi, bạn nên đối chiếu văn bản hiện hành khi thực hiện thủ tục.
Câu hỏi thường gặp
Giấy biên bản bắt xe có trong luật không?
Không có tên gọi này trong luật. Văn bản đúng là biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (mẫu MBB15). Chỉ người có thẩm quyền mới được lập biên bản này.
Biên bản bắt xe có bắt buộc phải có chữ ký của người vi phạm không?
Biên bản phải được người vi phạm và người lập ký. Nếu người vi phạm từ chối ký, người lập biên bản ghi rõ lý do vào biên bản và có thể mời người chứng kiến ký xác nhận.
CSGT chỉ phạt lỗi nhẹ có được giữ xe không?
Thông thường, nếu chỉ áp dụng phạt tiền thì người có thẩm quyền tạm giữ giấy phép lái xe hoặc giấy tờ liên quan đến xe trước. Chỉ khi bạn không có các giấy tờ đó thì mới có thể tạm giữ xe.
Xe bị tạm giữ mấy ngày thì được nhận lại?
Thời hạn tạm giữ thông thường không quá 07 ngày làm việc, vụ phức tạp có thể kéo dài tối đa theo luật. Nếu bạn đã nộp phạt xong và xuất trình đủ giấy tờ thì được nhận lại xe, không phải chờ hết thời hạn.
Nhờ người khác nhận xe thay có được không?
Được, nhưng người nhận hộ cần có giấy ủy quyền hợp lệ và mang theo giấy tờ tùy thân, giấy tờ xe. Nếu thiếu ủy quyền, kho giữ xe có quyền từ chối giao xe.
Người cho vay có được lập biên bản bắt xe của người vay không?
Không. Biên bản tự lập giữa hai bên không có giá trị như quyết định của cơ quan nhà nước và việc cưỡng chế lấy xe có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Cách đúng là thỏa thuận, khởi kiện hoặc yêu cầu thi hành án.
Tóm lại, “giấy biên bản bắt xe” chính là biên bản tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền lập theo mẫu MBB15. Khi nhận biên bản, bạn cần kiểm tra kỹ thông tin xe, căn cứ tạm giữ, giữ lại bản của mình và thực hiện đúng thủ tục để nhận lại xe trong thời hạn luật định.











