Lý lịch tư pháp số 2 có lấy hộ được không? Quy định 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Lý lịch tư pháp số 2 có lấy hộ được không? Quy định 2026

Có, từ ngày 01/07/2026 bạn được nhờ người khác lấy hộ cả Phiếu lý lịch tư pháp số 1 lẫn số 2. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Riêng cha, mẹ, vợ, chồng, con của bạn (hoặc người bạn giám hộ) làm thay thì không cần văn bản ủy quyền. Trước ngày 01/07/2026, phiếu số 2 chưa được ủy quyền.

Tóm tắt nhanh

  • Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp có hiệu lực từ 01/07/2026: cho phép ủy quyền với cả hai loại phiếu.
  • Người thân trực hệ (cha, mẹ, vợ, chồng, con) làm thay: không cần giấy ủy quyền, nhưng phải chứng minh được quan hệ.
  • Người khác (bạn bè, họ hàng xa, đồng nghiệp…): bắt buộc có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực.
  • Cơ quan cấp phiếu hiện nay là ngành Công an, không còn là Sở Tư pháp.
  • Thời hạn cấp phiếu: 5 ngày làm việc, nếu cần xác minh thì không quá 15 ngày.

Lý lịch tư pháp số 2 có lấy hộ được không?

Được, nếu bạn thực hiện từ ngày 01/07/2026. Luật sửa đổi quy định cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu, áp dụng với cả hai loại Phiếu. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và được thực hiện trực tiếp hoặc qua bưu chính.

Nhiều bài viết cũ vẫn ghi “phiếu số 2 tuyệt đối không được ủy quyền”. Thông tin đó đúng với quy định cũ trong Luật Lý lịch tư pháp 2009, nhưng đã không còn phù hợp sau ngày 01/07/2026.

Lý lịch tư pháp có lấy hộ được không nói chung?

Có. Phiếu số 1 trước đây đã cho phép ủy quyền, nay phiếu số 2 cũng được. Điểm khác nhau nằm ở người được nhờ: người thân trực hệ thì không cần giấy ủy quyền, người ngoài thì phải có văn bản ủy quyền hợp lệ.

Trước đây và hiện nay khác nhau thế nào?

Nội dung Trước 01/07/2026 Từ 01/07/2026
Ủy quyền xin phiếu số 1 Được, có văn bản ủy quyền Được
Ủy quyền xin phiếu số 2 Không được (trừ cha, mẹ xin cho con chưa thành niên) Được
Cơ quan cấp phiếu Sở Tư pháp, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia Cục Hồ sơ nghiệp vụ (Bộ Công an) và Công an cấp tỉnh
Thời hạn cấp Thường 10 ngày làm việc 5 ngày làm việc; cần xác minh thì không quá 15 ngày
Hình thức phiếu Chủ yếu bản giấy Bản điện tử hoặc bản giấy, giá trị pháp lý như nhau

Theo các nguồn chính thống, từ ngày 01/7/2026, thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu được chuyển từ Bộ Tư pháp sang Bộ Công an. Vì vậy hướng dẫn “nộp tại Sở Tư pháp” trên các bài cũ không còn đúng.

Ai được lấy hộ, cần giấy tờ gì?

Cha, mẹ, vợ, chồng, con lấy hộ

Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn: nếu bạn xin cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ, hồ sơ thực hiện theo quy định chung, tức không đòi thêm văn bản ủy quyền. Bạn nên mang giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc dữ liệu trên VNeID) để cán bộ đối chiếu.

Người khác lấy hộ (bạn bè, họ hàng xa, đồng nghiệp)

Với người không thuộc nhóm trên, hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định chung và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Người được ủy quyền phải xuất trình thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ của mình.

Cha, mẹ xin cho con chưa thành niên

Trường hợp này luôn được phép, cả hai loại phiếu, kể cả trước ngày 01/07/2026.

Lưu ý: Phiếu số 2 vẫn chỉ cấp cho chính cá nhân (về thông tin của mình) hoặc cơ quan tiến hành tố tụng. Ủy quyền chỉ thay đổi người đi làm thủ tục, không làm thay đổi người được cấp phiếu: thông tin trên phiếu vẫn là của người ủy quyền.

Giấy ủy quyền làm lý lịch tư pháp: viết và chứng thực ở đâu?

Văn bản ủy quyền nên ghi đủ các nội dung sau:

  • Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú của bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
  • Nội dung ủy quyền: nộp hồ sơ, ký tờ khai (nếu cần), nhận kết quả Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2.
  • Thời hạn ủy quyền (hoặc “đến khi hoàn thành công việc”).
  • Chữ ký của hai bên; bên ủy quyền ký trước mặt người có thẩm quyền chứng thực.

Bạn có thể đi công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã. Từ 01/11/2025, theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015, việc chứng thực không phụ thuộc nơi cư trú nên bạn không cần về đúng xã/phường đã đăng ký thường trú. Chi tiết về nơi chứng thực xem thêm tại bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.

Nếu bạn đang ở nước ngoài, văn bản ủy quyền thường được lập tại cơ quan đại diện Việt Nam hoặc theo pháp luật nước sở tại rồi hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó người ở trong nước nộp thay.

Ví dụ tình huống

Anh Minh đang làm việc ở Hà Nội, cần Phiếu số 2 để bổ sung hồ sơ định cư. Anh nhờ em trai ở Đà Nẵng đi làm hộ. Vì là anh em ruột (không thuộc nhóm cha, mẹ, vợ, chồng, con), anh phải lập văn bản ủy quyền và chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã nơi anh đang ở. Em trai mang văn bản này cùng căn cước của mình, tờ khai và hồ sơ tới cơ quan Công an có thẩm quyền. Nếu người đi làm hộ là vợ anh thì chỉ cần giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng.

Lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau thế nào?

Tiêu chí Phiếu số 1 Phiếu số 2
Nội dung Án tích chưa được xóa; không ghi án tích đã xóa Toàn bộ án tích, gồm cả án tích đã được xóa
Thường dùng Xin việc, thành lập doanh nghiệp, thủ tục hành chính Cá nhân xin cho mình; phục vụ cơ quan tiến hành tố tụng
Ủy quyền (từ 01/07/2026) Được Được
Bên thứ ba có được đòi nộp? Chỉ trong trường hợp luật, nghị định… quy định Không được yêu cầu cá nhân cung cấp

Đáng chú ý, từ 01/7/2026, cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Nếu nơi tuyển dụng hay cơ quan nào đó đòi bạn nộp phiếu số 2 mà không có căn cứ pháp luật, bạn có quyền hỏi rõ văn bản quy định.

Nơi nộp, lệ phí, thời hạn

Nộp ở đâu?

Cơ quan cấp phiếu gồm Cục Hồ sơ nghiệp vụ – Bộ Công an và Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hồ sơ nộp trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công hoặc VNeID), nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính. Với bản điện tử, phiếu được trả trên VNeID. Người ở nhiều nơi nên đối chiếu nơi thường trú, tạm trú; nếu cần đăng ký cư trú trước, xem bài đăng ký tạm trú online.

  1. Bước 1: Xác định loại phiếu cần (số 1 hay số 2) và người nhận phiếu.
  2. Bước 2: Nếu nhờ người ngoài: lập văn bản ủy quyền và công chứng/chứng thực.
  3. Bước 3: Điền tờ khai theo mẫu mới (áp dụng từ 01/07/2026). Mẫu dành cho trường hợp ủy quyền khác với mẫu cá nhân tự làm.
  4. Bước 4: Nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính; nộp lệ phí theo hướng dẫn.
  5. Bước 5: Nhận phiếu điện tử trên VNeID hoặc bản giấy theo yêu cầu.

Giấy tờ tùy thân cần xuất trình thường là thẻ căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn. Bạn có thể xem cách ghi và tra cứu thông tin ở các bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân, tra cứu số thẻ căn cước online và đăng ký làm thẻ căn cước online.

Lệ phí và thời hạn

Theo Thông tư 16/2025/TT-BTC, mức phí thông thường là 200.000 đồng/lần/người, và 100.000 đồng/lần/người cho học sinh từ đủ 16 tuổi, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ. Một số đối tượng được miễn phí theo quy định. Hãy kiểm tra lại biểu phí tại cổng dịch vụ công khi nộp vì mức phí có thể được điều chỉnh.

Về thời hạn, Luật quy định giảm còn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì không quá 15 ngày. Nếu nhờ người ủy quyền, hãy dự trù thêm thời gian để công chứng hoặc chứng thực văn bản.

Lưu ý khi nhờ người khác lấy hộ

Cảnh báo: Phiếu số 2 chứa thông tin án tích rất nhạy cảm, kể cả án tích đã xóa. Chỉ ủy quyền cho người bạn tin tưởng, ghi rõ phạm vi (chỉ nộp hồ sơ và nhận kết quả) và không giao bản chụp giấy tờ tùy thân cho người lạ hoặc nơi không rõ danh tính. Làm giả giấy ủy quyền hoặc mạo danh người khác để lấy phiếu có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Văn bản ủy quyền ghi sai tên, số định danh hoặc loại phiếu dễ bị trả hồ sơ.
  • Thông tin cư trú trên tờ khai phải khớp dữ liệu dân cư; khai thiếu nơi từng cư trú có thể kéo dài thời gian xác minh.
  • Nếu thông tin lý lịch tư pháp đã hiển thị trên VNeID, bạn có thể không cần xin thêm phiếu giấy cho một số thủ tục. Hãy hỏi cơ quan tiếp nhận hồ sơ của bạn.
  • Phiếu không có thời hạn hiệu lực cố định theo luật; nơi tiếp nhận thường yêu cầu phiếu được cấp trong vòng 3 đến 6 tháng.

Câu hỏi thường gặp

Lý lịch tư pháp số 2 có lấy hộ được không?

Được, từ ngày 01/07/2026. Bạn lập văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực cho người đi làm thay. Nếu người đó là cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con của bạn thì không cần văn bản ủy quyền.

Lý lịch tư pháp có lấy hộ được không?

Được. Cả Phiếu số 1 và số 2 đều cho phép người khác làm thủ tục thay, nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính. Người ngoài nhóm thân thích trực hệ phải có văn bản ủy quyền hợp lệ.

Giấy ủy quyền làm lý lịch tư pháp có bắt buộc công chứng không?

Bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực khi nhờ người ngoài cha, mẹ, vợ, chồng, con, người giám hộ. Chứng thực chữ ký có thể làm tại UBND cấp xã, không phụ thuộc nơi cư trú.

Trước 01/07/2026, nhờ người khác lấy hộ phiếu số 2 có được không?

Không. Theo quy định cũ, người xin phiếu số 2 cho mình phải tự làm thủ tục, trừ trường hợp cha, mẹ xin cho con chưa thành niên. Quy định này đã thay đổi từ 01/07/2026.

Cơ quan nào cấp phiếu lý lịch tư pháp hiện nay?

Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sở Tư pháp không còn là đầu mối cấp phiếu từ 01/07/2026.

Công ty có được bắt tôi nộp phiếu lý lịch tư pháp số 2 không?

Không. Luật sửa đổi cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu số 2. Phiếu số 1 chỉ được yêu cầu khi văn bản pháp luật có quy định.

Tóm lại, từ 01/07/2026 bạn có thể nhờ người khác lấy hộ cả Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 bằng văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực, còn người thân trực hệ thì được làm thay mà không cần văn bản này. Bạn nên xác định đúng loại phiếu, cơ quan Công an tiếp nhận và chuẩn bị giấy tờ đầy đủ để rút ngắn thời gian xử lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →