Luật đền bù đất đai hiện nay nằm chủ yếu trong Luật Đất đai 2024, Nghị định 88/2024/NĐ-CP và Nghị quyết 254/2025/QH15. Khi Nhà nước thu hồi đất để mở đường, bạn được bồi thường về đất, nhà và tài sản trên đất, cộng các khoản hỗ trợ và tái định cư. Từ 01/01/2026, giá đất để tính tiền bồi thường được xác định theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất.
Tóm tắt nhanh
- “Đền bù” là cách gọi quen thuộc. Văn bản pháp luật dùng cụm “bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
- Điều kiện cơ bản để được bồi thường về đất: có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận. Một số trường hợp không đủ điều kiện vẫn có thể được hỗ trợ.
- Từ 01/01/2026, tiền bồi thường về đất tính theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành. Cách tính theo “giá đất cụ thể” từng dự án không còn là cơ chế chung.
- Nhà nước chỉ thu hồi đất khi đã hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trừ một số trường hợp đặc biệt.
- Tiền bồi thường phải được chi trả trong 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án có hiệu lực.
- Bạn có quyền góp ý phương án, khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính nếu không đồng ý.
Luật đền bù đất đai hiện hành gồm những văn bản nào?
Bạn cần phân biệt các lớp văn bản sau, vì nhiều bài viết cũ vẫn dẫn Luật Đất đai 2013 hoặc Nghị định 47/2014 (nay đã hết hiệu lực).

- Luật Đất đai 2024: quy định nguyên tắc bồi thường, các trường hợp thu hồi đất, điều kiện bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư.
- Nghị định 88/2024/NĐ-CP (ban hành 15/07/2024, hiệu lực từ 01/08/2024): hướng dẫn chi tiết việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau.
- Nghị quyết 254/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, hiệu lực từ 01/01/2026): tháo gỡ vướng mắc khi thi hành Luật Đất đai. Nghị quyết bổ sung các trường hợp thu hồi đất và quy định giá đất bồi thường theo bảng giá đất.
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP (ban hành và có hiệu lực từ 31/01/2026): hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 và sửa đổi một số điều của Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP: phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định của UBND cấp tỉnh: quy định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể, bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất của từng địa phương.
Lưu ý: Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện. Những việc trước đây do UBND huyện, quận làm (ra quyết định thu hồi, thành lập hội đồng bồi thường…) nay do UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã thực hiện, tùy đối tượng và thẩm quyền theo quy định hiện hành.
Điều kiện được đền bù khi mở đường
Khi nào Nhà nước được thu hồi đất để mở đường?
Làm đường giao thông là công trình công cộng, thuộc nhóm thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 79 Luật Đất đai 2024. Dự án phải nằm trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp có thẩm quyền và đã có chủ trương đầu tư theo quy định.
Theo Nghị quyết 254/2025/QH15, việc thu hồi đất gắn với điều kiện đã hoàn thành phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trừ một số trường hợp đặc biệt do luật quy định.
Ai được bồi thường về đất?
Nguyên tắc chung: người sử dụng đất hợp pháp bị thu hồi đất thì được bồi thường nếu đất có Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp. Điều kiện chi tiết nằm ở Điều 95 Luật Đất đai 2024.
- Đất ở: hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hợp pháp được bồi thường về đất ở.
- Đất nông nghiệp: được bồi thường bằng đất nông nghiệp cùng mục đích hoặc bằng tiền, tùy phương án.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: bồi thường theo diện tích thực tế đang sử dụng bị thu hồi.
- Đất không đủ điều kiện bồi thường: có thể được hỗ trợ theo quy định của UBND cấp tỉnh, ví dụ đất sử dụng ổn định, không có giấy tờ trước một mốc thời gian nhất định.
Cảnh báo: Đất lấn, chiếm hoặc sử dụng sai mục đích thường không được bồi thường về đất. Bạn nên rà soát giấy tờ sử dụng đất sớm. Nếu mua bán bằng giấy tay, hãy xem bài cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật để hiểu giá trị pháp lý của loại giấy này.
Cách tính tiền đền bù đất năm 2026
Giá đất tính bồi thường là giá nào?
Trước đây, giá đất bồi thường là giá đất cụ thể do UBND quyết định cho từng dự án tại thời điểm phê duyệt phương án. Từ 01/01/2026, theo Nghị quyết 254/2025/QH15, giá đất tính tiền bồi thường về đất và giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được tính theo giá trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng giá đất do HĐND cấp tỉnh quyết định, áp dụng từ 01/01/2026 và được sửa đổi, bổ sung khi cần thiết. Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ tăng, giảm giá đất của từng loại đất theo khu vực, vị trí đã quy định trong bảng giá. Hệ số này do UBND cấp tỉnh ban hành.
Nếu giá đất tại vị trí được bồi thường bằng đất ở chưa có trong bảng giá, cơ quan có thẩm quyền căn cứ giá tại vị trí tương tự để xác định giá đất tại nơi tái định cư.
Công thức tính
Về nguyên tắc: Tiền bồi thường về đất = diện tích đất được bồi thường × giá đất trong bảng giá × hệ số điều chỉnh giá đất.
Ví dụ giả định: Gia đình bạn có 100 m² đất ở hợp pháp, bị thu hồi toàn bộ để mở đường. Giả sử giá đất ở vị trí đó trong bảng giá là 30 triệu đồng/m² và hệ số điều chỉnh là 1,2. Tiền bồi thường về đất là 100 × 30 triệu × 1,2 = 3,6 tỷ đồng. Số liệu chỉ để minh họa, mức thực tế tùy bảng giá và hệ số của từng tỉnh.
Phần diện tích đất ở bồi thường còn phụ thuộc hạn mức công nhận đất ở. Nếu thu hồi toàn bộ hoặc một phần thửa đất có nhà ở mà diện tích thu hồi bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, bạn được bồi thường bằng hạn mức công nhận đất ở. Phần diện tích nhà, công trình xây dựng vượt hạn mức có thể được bồi thường sau khi trừ tiền sử dụng đất phải nộp, theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
Có những hình thức bồi thường nào?
Luật Đất đai 2024 đa dạng hóa phương thức bồi thường. Ngoài bồi thường bằng đất cùng mục đích hoặc bằng tiền, bạn còn có thể được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với đất bị thu hồi hoặc bằng nhà ở. Tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng đất khác mục đích tính theo giá đất của loại đất được giao tại thời điểm phê duyệt phương án.
Đền bù nhà, công trình và cây trồng trên đất
Ngoài tiền đất, bạn được bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi và chi phí di chuyển tài sản. Một số điểm cần nắm:
- Nhà, công trình bị phá dỡ toàn bộ hoặc một phần được tính theo giá trị hiện có và khoản bồi thường bổ sung tính trên giá trị xây dựng mới, theo công thức của Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Tỷ lệ cụ thể và bảng đơn giá xây dựng do UBND cấp tỉnh ban hành.
- Khi cần, đơn vị thực hiện bồi thường được thuê tư vấn để xác định mức thiệt hại của nhà, công trình và tài sản gắn liền với đất.
- Nhà hoặc công trình bị cắt xén, phần còn lại không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ theo quy định của từng tỉnh. Ví dụ, một số địa phương công bố mức bồi thường khoảng 60–80% giá trị xây dựng mới cho những trường hợp này.
- Khi phải di chuyển tài sản, bạn được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt.
Ví dụ: tại Hà Nội, quy định địa phương từ 2026 nêu mức hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản 10–15 triệu đồng/hộ. Mức này khác nhau theo từng tỉnh, nên bạn cần đọc quyết định của UBND tỉnh nơi có đất.
Các khoản hỗ trợ và tái định cư
Hỗ trợ ổn định đời sống và việc làm
Khi thu hồi đất nông nghiệp hoặc làm mất nơi ở, bạn có thể được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm. Mức hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quy định trong khung của Luật và Nghị định. Chẳng hạn, quy định của Hà Nội nêu hỗ trợ ổn định đời sống tương đương 30 kg gạo/người/tháng trong 6–36 tháng với đất nông nghiệp bị thu hồi.
Tái định cư
Nếu bị thu hồi hết đất ở và không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, bạn được bố trí tái định cư theo Điều 111 Luật Đất đai 2024. Hình thức có thể là giao đất ở, bán, thuê hoặc thuê mua nhà ở tái định cư, hoặc nhận tiền để tự lo chỗ ở. Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư cũng theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh. Khi chưa có chỗ ở mới, UBND cấp tỉnh có cơ chế bố trí tạm cư.
Để được xác nhận hộ, nhân khẩu khi lập phương án tái định cư, bạn nên cập nhật thông tin cư trú cho đúng. Bạn có thể xem hướng dẫn đăng ký tạm trú online và đăng ký làm thẻ căn cước online. Thông tin trên giấy tờ tùy thân cần khớp với hồ sơ đất để tránh sai sót khi nhận tiền.
Chênh lệch giá khi thỏa thuận với chủ đầu tư
Theo các quy định mới về thu hồi đất, nếu tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích thấp hơn mức giá trung bình mà chủ đầu tư đã thỏa thuận với các chủ sử dụng đất khác, người có đất bị thu hồi được nhận thêm phần chênh lệch. Quy định này chủ yếu áp dụng ở các dự án có chủ đầu tư thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất. Dự án mở đường bằng vốn ngân sách thường không thuộc nhóm này.
Trình tự thu hồi đất, đền bù từng bước

- Bước 1 – Thông báo thu hồi đất: cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người sử dụng đất về kế hoạch thu hồi, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
- Bước 2 – Kiểm đếm: bạn phối hợp xác định diện tích đất, nhà, công trình, cây trồng. Hãy kiểm tra biên bản trước khi ký và ghi ý kiến nếu không đồng ý.
- Bước 3 – Lập và lấy ý kiến phương án: dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và điểm sinh hoạt khu dân cư. Bạn có quyền góp ý bằng văn bản.
- Bước 4 – Thẩm định, phê duyệt phương án: cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Từ 2026, đây là điều kiện để ra quyết định thu hồi trong phần lớn trường hợp.
- Bước 5 – Quyết định thu hồi đất: ban hành và gửi cho người bị thu hồi đất.
- Bước 6 – Chi trả tiền, bố trí tái định cư: tiền bồi thường được chi trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án có hiệu lực (Điều 94 Luật Đất đai 2024).
- Bước 7 – Bàn giao đất: bạn bàn giao mặt bằng sau khi đã nhận tiền hoặc được bố trí tái định cư theo phương án.
Lưu ý: Bạn nên giữ bản sao Giấy chứng nhận, giấy tờ mua bán, biên lai thuế đất, giấy phép xây dựng và biên bản kiểm đếm. Đây là chứng cứ quan trọng nếu cần khiếu nại. Khoản tiền bồi thường, tiền sử dụng đất tái định cư có thể liên quan đến nghĩa vụ tài chính, bạn có thể xem thêm về mã số thuế cá nhân khi làm thủ tục.
Không đồng ý mức đền bù thì làm gì?
Bạn có ba hướng xử lý, theo thứ tự thường gặp:
- Góp ý khi niêm yết phương án: đây là bước đơn giản và hiệu quả nhất. Gửi ý kiến bằng văn bản, nêu rõ diện tích, loại đất, đơn giá bạn cho là chưa đúng và đính kèm giấy tờ.
- Khiếu nại: bạn có quyền khiếu nại quyết định thu hồi đất hoặc quyết định phê duyệt phương án bồi thường tới cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về khiếu nại.
- Khởi kiện vụ án hành chính: bạn có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo pháp luật về tố tụng hành chính.
Trong thời gian khiếu nại, kiện tụng, nếu quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thì vẫn phải thực hiện. Đơn khiếu nại nên viết đúng văn phong công vụ, bạn có thể tham khảo phong cách ngôn ngữ hành chính. Nội dung gồm người khiếu nại, quyết định bị khiếu nại, lý do, yêu cầu cụ thể và tài liệu kèm theo.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15), đặc biệt các quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nghị định 88/2024/NĐ-CP ngày 15/07/2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định của UBND cấp tỉnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Luật đền bù đất đai hiện nay là luật nào?
Đó là Luật Đất đai 2024, hướng dẫn bởi Nghị định 88/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Luật Đất đai 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP đã hết hiệu lực.
Đền bù đất mở đường tính theo giá nào?
Từ 01/01/2026, giá đất tính tiền bồi thường theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do cấp tỉnh ban hành, không còn xác định giá đất cụ thể riêng cho từng dự án như trước. Bạn nên tra bảng giá và hệ số của tỉnh nơi có đất.
Đất không có sổ đỏ có được đền bù không?
Có thể, nếu đất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2024. Nếu không đủ điều kiện, bạn thường không được bồi thường về đất nhưng có thể được hỗ trợ theo quy định của địa phương. Đất lấn, chiếm thường không được bồi thường.
Sau bao lâu thì nhận được tiền đền bù?
Đơn vị thực hiện bồi thường phải chi trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực.
Ai quyết định thu hồi đất sau khi bỏ cấp huyện?
Thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã tùy trường hợp, theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Mỗi tỉnh có thể có quy định chi tiết riêng, bạn cần xem thông báo thu hồi đất của dự án.
Tôi có phải bàn giao đất khi chưa nhận được đền bù không?
Về nguyên tắc, Nhà nước chỉ thu hồi đất khi đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đã chi trả hoặc bố trí tái định cư theo phương án. Nếu thấy chưa đúng trình tự, bạn có quyền kiến nghị, khiếu nại bằng văn bản.
Tóm lại, bạn cần nắm ba điều: điều kiện pháp lý của thửa đất, cách tính tiền theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh của tỉnh, và trình tự công khai phương án. Hãy lưu đủ giấy tờ, đọc kỹ phương án được niêm yết và dùng quyền góp ý, khiếu nại đúng hạn để bảo vệ quyền lợi của mình.











