Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018: Luật số 33/2018/QH14 của Quốc Hội

Tháng Bảy 5, 2021
Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018
162
Views

Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 gồm 08 chương, 41 điều với nhiều nội dung chi tiết; trong đó, trọng tâm Luật đã quy định “Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển”; Cảnh sát biển Việt Nam có 03 nhóm chức năng, 07 nhóm nhiệm vụ, 10 quyền hạn. Ngoài ra, Luật còn quy định về tổ chức lực lượng Cảnh sát biển; hoạt động và quy chế phối hợp hoạt động; công tác bảo đảm, các chế độ, chính sách; công tác quản lý nhà nước và trách nhiệm của các ban, bộ, ngành, địa phương liên quan đối với Cảnh sát biển Việt Nam, v.v.

Tình trạng pháp lý Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018

Số hiệu: 33/2018/QH14Loại văn bản:Luật
Nơi ban hành:Quốc HộiNgười ký:Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành:19/11/2018Ngày hiệu lực:01/07/2019
Ngày công báo:22/12/2018Số công báo:Từ số 1135 đến số 1136
Tình trạng:Còn hiệu lực
Tình trạng pháp lý Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018

Xem trước và tải xuống

Nội dung chính của Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018

Trường hợp nào Cảnh sát biển được phép nổ súng? Đây là nội dung nổi bật của Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018này được Quốc hội thông qua ngày 19/11/2018.
Theo đó, cảnh sát biển Việt Nam được phép nổ súng vào tàu thuyền trong các trường hợp sau:

  • Nổ súng quân dụng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
  • Nổ súng vào tàu thuyền trên biển, trừ tàu thuyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, tàu thuyền có chở người hoặc có con tin, để dừng tàu thuyền khi:
  • Đối tượng điều khiển tàu thuyền đó tấn công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác;
  • Khi biết rõ tàu thuyền do đối tượng phạm tội điều khiển cố tình chạy trốn;
  • Khi biết rõ tàu thuyền chở đối tượng phạm tội hoặc chở vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma tuý, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn;
  • Khi tàu thuyền có đối tượng đã thực hiện hành vi cướp biển, cướp có vũ trang theo quy định của điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên, quy định của pháp luật về hình sự cố tình chạy trốn.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Có thể bạn quan tâm:

Thông tin liên hệ Luật Sư X

Trên đây là nội dung tư vấn về Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018: Luật số 33/2018/QH14 của Quốc Hội. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan. Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp.

Gọi ngay cho chúng tôi qua hotline: 0936.408.102.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm?

1. Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam;
2. Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển và các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam;
3. Đơn vị cấp cơ sở.

Trường hợp nào Cảnh sát biển được quyền truy đuổi tàu thuyền?

Cảnh sát biển được quyền truy đuổi tàu thuyền trên biển trong các trường hợp sau:
1. Vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia;
2. Không chấp hành tín hiệu, hiệu lệnh dừng tàu thuyền;
3. Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động truy đuổi;
4. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Khi nào Cảnh sát biển được dừng tàu thuyền để kiểm tra, kiểm soát?

1. Trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật;
2. Thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật;
3. Có tố cáo, tố giác, tin báo về tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật;
4. Có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về truy đuổi, bắt giữ người, tàu thuyền và phương tiện vi phạm pháp luật;
5. Người vi phạm tự giác khai báo về hành vi vi phạm pháp luật.

Phạm vi điều chỉnh của Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018?

Luật này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; chế độ, chính sách đối với Cảnh sát biển Việt Nam; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.