Từ 01/01/2026, làm giấy tờ xe máy mới gồm hai khoản chính: lệ phí trước bạ bằng 2% giá tính lệ phí và lệ phí cấp đăng ký, biển số. Lệ phí cấp biển là 105.000 đồng ở các tỉnh, thành ngoài Hà Nội và TP.HCM; tại Hà Nội và TP.HCM là 700.000 đồng, 1,4 triệu đồng hoặc 2,8 triệu đồng tùy giá trị xe. Sang tên xe cũ nộp trước bạ 1% và lệ phí cấp đổi 70.000 đồng.
Tóm tắt nhanh
- Lệ phí trước bạ xe máy: 2% (lần đầu), 1% (từ lần thứ hai trở đi), áp dụng thống nhất toàn quốc.
- Lệ phí cấp đăng ký, biển số xe máy theo Thông tư 155/2025/TT-BTC: chia 2 khu vực, thấp nhất 105.000 đồng, cao nhất 2,8 triệu đồng.
- Sang tên, đổi chủ xe máy: lệ phí cấp đổi giấy đăng ký kèm biển số 70.000 đồng, cộng lệ phí trước bạ 1%.
- Không sang tên xe khi đổi chủ bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng đối với cá nhân.
Làm giấy tờ xe máy gồm những khoản tiền nào?
Khi đăng ký xe máy, bạn chỉ phải nộp các khoản do Nhà nước quy định. Tùy trường hợp, gồm:
- Lệ phí trước bạ: nộp cho cơ quan thuế, tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá tính lệ phí.
- Lệ phí đăng ký, cấp biển số: nộp khi đăng ký xe với cơ quan công an có thẩm quyền.
- Lệ phí cấp đổi, cấp lại: phát sinh khi sang tên, đổi chủ, đổi biển hoặc đổi giấy đăng ký.
Ngoài ra, nếu mua xe ở đại lý, hóa đơn mua xe đã gồm giá xe và thuế giá trị gia tăng. Mức “giá lăn bánh” các hãng công bố thường là tổng của giá xe cộng các khoản lệ phí trên.
Lệ phí trước bạ xe máy bao nhiêu?
Mức thu được quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP. Từ 01/07/2025, mức 5% trước đây áp dụng tại một số thành phố đã được bỏ.
| Trường hợp | Mức thu |
|---|---|
| Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần đầu (kể cả xe máy điện) | 2% |
| Xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi (xe cũ) | 1% |
Công thức: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu (%).
- Xe mới: giá tính lệ phí là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh, thành phố ban hành.
- Xe cũ: giá tính lệ phí = giá xe mới trong bảng giá × tỷ lệ chất lượng còn lại. Tỷ lệ này là 85% (dưới 1 năm), 70% (trên 1 đến 3 năm), 50% (trên 3 đến 6 năm), 30% (trên 6 đến 10 năm), 20% (trên 10 năm).
Muốn xem cách kê khai chi tiết, bạn có thể đọc thêm bài cách tính lệ phí trước bạ xe máy.
Lưu ý: Một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ (ví dụ chuyển giao tài sản trong gia đình theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP). Hãy đối chiếu với hồ sơ cụ thể của bạn khi kê khai.
Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe máy 2026
Thông tư 155/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2026) thay mức thu cũ, giảm khoảng 30% và gộp còn hai khu vực.
Khu vực nào áp dụng mức nào?
- Khu vực I: Hà Nội và TP.HCM, gồm tất cả xã, phường thuộc hai thành phố này (trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh).
- Khu vực II: các tỉnh, thành phố còn lại và đặc khu trực thuộc cấp tỉnh nằm trong khu vực I.
Khu vực được xác định theo địa giới hành chính nơi bạn đăng ký xe. Sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, TP.HCM sử dụng nhiều ký hiệu biển số (41, 50–59, 61, 72), nên bạn có thể xem thêm biển số 72 hoặc biển số 59 để biết xe thuộc địa bàn nào.
Bảng lệ phí cấp mới đăng ký và biển số xe máy
| Trị giá xe | Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM) | Khu vực II (nơi khác) |
|---|---|---|
| Đến 15 triệu đồng | 700.000 đồng | 105.000 đồng |
| Trên 15 đến 40 triệu đồng | 1.400.000 đồng | 105.000 đồng |
| Trên 40 triệu đồng | 2.800.000 đồng | 105.000 đồng |
Trước đây (theo Thông tư 60/2023/TT-BTC), khu vực I thu 1 triệu, 2 triệu và 4 triệu đồng, khu vực II thu 150.000 đồng. Nếu bạn còn đọc thấy các con số này thì đó là mức cũ, không còn áp dụng cho hồ sơ nộp từ 2026.
Lưu ý: “Trị giá xe” để xác định mức thu tại khu vực I là giá tính lệ phí trước bạ. Xe có giá bán thực tế thấp hơn bảng giá vẫn tính theo bảng giá.
Sang tên, đổi chủ xe máy hết bao nhiêu tiền?
Các trường hợp sang tên, di chuyển xe áp dụng mức lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký và biển số. Với xe mô tô, xe máy:
| Nội dung | Mức thu |
|---|---|
| Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 70.000 đồng |
| Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm biển số | 35.000 đồng |
| Cấp đổi biển số | 50.000 đồng |
Mức này áp dụng chung cho cả hai khu vực. Ngoài ra, người mua xe cũ nộp lệ phí trước bạ 1% theo giá tính của xe đã qua sử dụng. Để chuẩn bị hồ sơ, hãy xem mua xe máy cũ cần giấy tờ gì và tham khảo mẫu giấy bán xe máy cá nhân.
Lưu ý: Theo quy định về đăng ký xe, người mua, được tặng, cho xe phải làm thủ tục sang tên trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận xe.
Ví dụ tính tổng chi phí
Các ví dụ dưới đây giả định giá tính lệ phí trước bạ đúng bằng con số nêu ra. Giá thực tế bạn phải nộp phụ thuộc Bảng giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành.
Ví dụ 1: Mua xe mới, đăng ký tại Hà Nội
Anh Nam mua xe máy mới, giá tính lệ phí 30 triệu đồng.
- Lệ phí trước bạ: 30.000.000 × 2% = 600.000 đồng.
- Lệ phí cấp đăng ký, biển số (khu vực I, trị giá 15–40 triệu): 1.400.000 đồng.
- Tổng cộng: 2.000.000 đồng.
Ví dụ 2: Mua xe mới, đăng ký tại Đà Nẵng
Chị Lan mua xe máy mới, giá tính lệ phí 20 triệu đồng.
- Lệ phí trước bạ: 20.000.000 × 2% = 400.000 đồng.
- Lệ phí cấp đăng ký, biển số (khu vực II): 105.000 đồng.
- Tổng cộng: 505.000 đồng.
Ví dụ 3: Mua lại xe cũ, sang tên
Xe có giá trong bảng giá 30 triệu đồng, đã dùng 4 năm (tỷ lệ còn lại 50%).
- Giá tính lệ phí: 30.000.000 × 50% = 15.000.000 đồng.
- Lệ phí trước bạ: 15.000.000 × 1% = 150.000 đồng.
- Lệ phí cấp đổi đăng ký kèm biển số: 70.000 đồng.
- Tổng cộng: 220.000 đồng.
Nơi đăng ký và cách nộp lệ phí
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp, không còn cấp huyện. Việc đăng ký xe được thực hiện theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (sửa đổi bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA), chủ yếu tại Công an cấp xã hoặc phòng Cảnh sát giao thông tại tỉnh, thành phố, tùy loại hồ sơ.
- Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ: giấy khai đăng ký xe, giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn), chứng từ nguồn gốc xe (hóa đơn, giấy bán hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu).
- Bước 2: Kê khai và nộp lệ phí trước bạ với cơ quan thuế, có thể nộp điện tử qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng ngân hàng.
- Bước 3: Mang xe đến cơ quan đăng ký để kiểm tra, nộp hồ sơ và nộp lệ phí đăng ký, cấp biển theo hướng dẫn của cơ quan thu.
- Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký và biển số (tại cơ quan đăng ký hoặc qua bưu điện nếu bạn chọn).
Việc khai, nộp phí và lệ phí thực hiện theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP. Bạn chỉ nên nộp tiền theo biên lai, chứng từ chính thức của cơ quan nhà nước.
Cảnh báo: Mức phí nhà nước quy định đã công khai. Những lời mời “đăng ký nhanh không cần xe”, “không cần giấy tờ gốc” thường dẫn đến giấy tờ không hợp pháp, bạn có thể mất tiền và bị xử lý (xem mục bên dưới).
Không đăng ký hoặc dùng giấy tờ không hợp pháp bị xử lý thế nào?
Không làm thủ tục sang tên khi đổi chủ
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/08/2026), chủ xe mô tô, xe gắn máy không làm thủ tục cấp đăng ký, biển số khi thay đổi chủ xe bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng với cá nhân, 1,6 – 2 triệu đồng với tổ chức. Chủ xe còn bị buộc làm thủ tục theo quy định. Việc mượn xe của người thân, bạn bè đi lại không bị coi là lỗi “không chính chủ”.
Xe chưa đăng ký, không có giấy đăng ký
Điều khiển xe chưa đăng ký hoặc không có giấy đăng ký hợp lệ bị xử phạt hành chính và có thể bị tạm giữ phương tiện để xác minh nguồn gốc. Mức phạt cụ thể có thể thay đổi theo từng thời điểm sửa đổi nghị định, nên bạn cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực. Đồng thời, người điều khiển xe còn phải có giấy phép lái xe phù hợp, xem mức phạt không có bằng lái xe máy.
Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ xe giả
Làm giả giấy tờ của cơ quan, tổ chức, hoặc sử dụng giấy tờ giả để thực hiện giao dịch có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự (khoản 1: phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm). Mua xe không rõ nguồn gốc còn có nguy cơ bị tạm giữ, thu giữ xe và liên quan đến tài sản do phạm tội mà có. Cách an toàn là mua từ đại lý hoặc người bán có đầy đủ giấy tờ, ký giấy tờ chuyển nhượng rõ ràng và làm thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (hiệu lực 01/01/2026).
- Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phí và lệ phí, trong đó có khai, nộp phí, lệ phí.
- Thông tư 79/2024/TT-BCA về đăng ký xe, sửa đổi bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Phí đăng ký xe máy mới ở Hà Nội và TP.HCM là bao nhiêu?
Ngoài lệ phí trước bạ 2%, lệ phí cấp đăng ký và biển số là 700.000 đồng (xe đến 15 triệu đồng), 1,4 triệu đồng (trên 15 đến 40 triệu đồng) hoặc 2,8 triệu đồng (trên 40 triệu đồng).
Đăng ký xe máy ở tỉnh khác Hà Nội, TP.HCM tốn bao nhiêu?
Lệ phí cấp đăng ký, biển số là 105.000 đồng, không phân biệt giá trị xe. Bạn cộng thêm lệ phí trước bạ 2% giá tính lệ phí nếu là xe mới.
Lệ phí trước bạ xe máy hiện nay là 2% hay 5%?
Từ 01/07/2025 là 2% trên toàn quốc cho lần đầu và 1% từ lần thứ hai trở đi. Mức 5% trước đây không còn áp dụng.
Sang tên xe máy cũ hết bao nhiêu tiền?
Bạn nộp lệ phí trước bạ 1% giá tính xe cũ và lệ phí cấp đổi giấy đăng ký kèm biển số 70.000 đồng. Ví dụ xe tính được 15 triệu đồng thì tổng khoảng 220.000 đồng.
Đổi biển số xe máy mất bao nhiêu tiền?
Lệ phí cấp đổi biển số xe mô tô là 50.000 đồng, áp dụng chung cho cả hai khu vực. Biển số đã cấp theo ký hiệu cũ không bắt buộc đổi chỉ vì sắp xếp tỉnh, thành.
Xe máy điện có phải nộp các khoản này không?
Có. Xe máy điện thuộc nhóm xe mô tô, xe gắn máy nên nộp lệ phí đăng ký, cấp biển theo bảng trên và lệ phí trước bạ lần đầu 2%.
Nhìn chung, chi phí đăng ký xe máy năm 2026 phụ thuộc vào giá tính lệ phí và nơi bạn đăng ký. Bạn hãy dựa vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ của tỉnh, thành phố, áp dụng đúng mức thu và chỉ nộp tiền theo chứng từ chính thức để tránh rủi ro pháp lý về sau.











