Kết hôn lần 2 gọi là gì? Điều kiện, hồ sơ, thủ tục 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Kết hôn lần 2 gọi là gì? Điều kiện, hồ sơ, thủ tục 2026

Kết hôn lần 2 là việc bạn đăng ký kết hôn lần thứ hai sau khi hôn nhân trước đã chấm dứt hợp pháp (ly hôn hoặc vợ/chồng qua đời). Trong đời sống, người ta thường gọi là “tái hôn” hoặc “tái giá” (với phụ nữ). Pháp luật không phân biệt lần 1 hay lần 2: bạn chỉ cần đủ điều kiện và đăng ký kết hôn đúng quy định.

Tóm tắt nhanh

  • “Kết hôn lần 2”, “tái hôn”, “tái giá” là cách gọi thông thường, không phải thuật ngữ được định nghĩa riêng trong luật.
  • Bạn phải chấm dứt hôn nhân trước (ly hôn có hiệu lực hoặc vợ/chồng đã chết) rồi mới được đăng ký kết hôn lại.
  • Điều kiện giống lần đầu: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi, tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm kết hôn.
  • Hồ sơ cần thêm giấy tờ chứng minh hôn nhân trước đã chấm dứt (bản án/quyết định ly hôn hoặc giấy chứng tử).
  • Nộp tại UBND cấp xã; hiện không còn cấp huyện. Từ 01/03/2027, Luật Hộ tịch 2026 cho phép đăng ký ở bất kỳ xã nào.

Kết hôn lần 2 gọi là gì?

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 chỉ định nghĩa “kết hôn”: nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo đúng điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Luật không có khái niệm riêng cho “kết hôn lần 2”. Vì vậy các cách gọi dưới đây chỉ là thói quen ngôn ngữ.

Cách gọi Thường dùng khi Về mặt pháp lý
Kết hôn lần 2 Bạn đã từng kết hôn, nay kết hôn lần thứ hai với người khác (hoặc với người cũ) Vẫn là đăng ký kết hôn bình thường
Tái hôn Kết hôn lại sau ly hôn hoặc sau khi vợ/chồng mất; nhiều người dùng cho cả việc hai vợ chồng cũ quay lại với nhau Không có định nghĩa trong luật
Tái giá Người phụ nữ đã ly hôn hoặc góa chồng, lấy chồng lần nữa Không có định nghĩa trong luật
Đăng ký lại kết hôn Hai vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng Bắt buộc đăng ký kết hôn mới

Nói cách khác, đàn ông lấy vợ lần 2 hay phụ nữ lấy chồng lần 2 đều thực hiện cùng một thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan hộ tịch.

Kết hôn lần 2 có phải ly hôn trước không?

Có, nếu vợ/chồng cũ còn sống. Pháp luật thực hiện chế độ một vợ một chồng, nên người đang có vợ hoặc chồng hợp pháp không được đăng ký kết hôn với người khác. Bạn chỉ kết hôn lần 2 được khi hôn nhân trước đã chấm dứt theo một trong các cách sau:

  • Ly hôn: có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Nếu bạn đang cân nhắc ly hôn, xem thêm điều kiện ly hôn đơn phương và thủ tục ly hôn, giấy tờ và nơi nộp đơn.
  • Vợ/chồng chết: có giấy chứng tử hoặc thông tin khai tử trong cơ sở dữ liệu hộ tịch. Trường hợp Tòa án tuyên bố vợ/chồng đã chết thì dùng quyết định của Tòa án.
  • Hôn nhân bị Tòa án hủy: kết hôn trái pháp luật bị hủy bằng quyết định có hiệu lực.

Hai vợ chồng đã ly hôn mà muốn quay lại với nhau cũng không thể “tự coi như còn là vợ chồng”. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, họ phải đăng ký kết hôn lại.

Lưu ý: Luật không quy định thời gian chờ sau ly hôn mới được kết hôn lại. Ngay khi bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực, bạn đã có thể làm thủ tục, miễn là đủ điều kiện.

Điều kiện để kết hôn lần 2

Điều kiện kết hôn lần 2 hoàn toàn giống lần đầu theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Hai bên tự nguyện quyết định kết hôn.
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn: kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn; người đang có vợ/chồng; người cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời; cha mẹ nuôi với con nuôi; người từng là cha mẹ nuôi và con nuôi; cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng, mẹ kế với con riêng của vợ/chồng; kết hôn cùng giới tính.

Kết hôn lần 2 cần giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký kết hôn lần 2 gồm các giấy tờ cơ bản sau:

  1. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu hiện hành, hai bên cùng khai và ký.
  2. Giấy tờ tùy thân còn giá trị: thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Nếu cần làm thẻ mới, xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online.
  3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mỗi bên, trong trường hợp cơ quan hộ tịch không tra cứu được dữ liệu. Giấy này do UBND cấp xã nơi bạn cư trú cấp, ghi rõ mục đích sử dụng và có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
  4. Giấy tờ chứng minh hôn nhân trước đã chấm dứt: bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực (bản sao) hoặc giấy chứng tử của vợ/chồng. Nếu đã ly hôn ở nước ngoài, cần ghi chú ly hôn vào sổ hộ tịch trước.

Nếu một bên đang tạm trú ở nơi khác, hãy kiểm tra lại thông tin cư trú; bạn có thể tham khảo cách đăng ký tạm trú online để cập nhật nơi ở trước khi làm hồ sơ.

Lưu ý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ dùng đúng mục đích đã ghi. Nếu đã từng cư trú ở nhiều nơi, cơ quan hộ tịch có thể phải xác minh nên thời gian xử lý lâu hơn. Mỗi địa phương có thể hướng dẫn chi tiết khác nhau về việc cần nộp giấy này hay đã khai thác được từ dữ liệu điện tử, bạn nên hỏi bộ phận một cửa trước khi nộp.

Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 hiện nay

Nộp hồ sơ ở đâu?

Từ 01/07/2025, nước ta tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã) và không còn cấp huyện. Do đó, hồ sơ đăng ký kết hôn nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, theo Luật Hộ tịch 2014 hiện đang áp dụng.

Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 23/04/2026 và có hiệu lực từ 01/03/2027, thay thế Luật Hộ tịch 2014. Theo luật mới, UBND cấp xã đăng ký kết hôn không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu, tức là bạn có thể chọn xã thuận tiện nhất. Trước ngày đó, bạn vẫn áp dụng quy định về nơi cư trú.

Các bước thực hiện

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như mục trên; xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu cơ quan hộ tịch yêu cầu.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia/cấp tỉnh (cần tài khoản đã xác thực).
  3. Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh nếu cần. Thời hạn giải quyết thông thường là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; nếu phải xác minh thêm thì kéo dài tối đa thêm 05 ngày làm việc.
  4. Bước 4: Hai bên có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn và ghi vào sổ hộ tịch.

Lệ phí đăng ký kết hôn được miễn đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước theo Luật Hộ tịch. Một số địa phương thu thêm các khoản như chứng thực, sao y nếu bạn yêu cầu.

Cảnh báo: Khai không đúng sự thật về tình trạng hôn nhân (ví dụ giấu việc chưa ly hôn) có thể khiến việc kết hôn bị hủy và có thể bị xử lý theo quy định pháp luật. Đừng nhờ người khác làm hộ giấy tờ không có căn cứ.

Lưu ý về tài sản và con cái khi kết hôn lần 2

Tài sản. Tài sản bạn có trước khi kết hôn lần 2, kể cả phần được chia sau lần ly hôn trước, là tài sản riêng của bạn. Tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân mới mặc định là tài sản chung. Nếu muốn xác định rõ từ đầu, hai bên có thể lập thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn và công chứng hoặc chứng thực.

Con riêng và con chung. Việc bạn kết hôn lần 2 không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, cấp dưỡng đối với con của hôn nhân trước. Về xác định cha mẹ, con sinh trong vòng 300 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân cũ. Nếu người phụ nữ đã mang thai hoặc sinh con trong khoảng thời gian này, bạn nên tìm hiểu kỹ quy định về xác định cha, mẹ, con để tránh tranh chấp.

Giấy tờ liên quan. Sau khi kết hôn, bạn nên cập nhật thông tin hộ tịch, thông tin cư trú và các giấy tờ khác như thẻ căn cước. Có thể xem cách tra cứu số thẻ căn cước online khi cần xác minh thông tin giấy tờ tùy thân.

Kết hôn khi chưa ly hôn bị xử lý thế nào?

Nếu bạn đang có vợ hoặc chồng hợp pháp mà vẫn đăng ký kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hành vi này vi phạm chế độ một vợ một chồng. Hậu quả có thể gồm:

  • Về dân sự – hôn nhân: cuộc hôn nhân thứ hai là kết hôn trái pháp luật và có thể bị Tòa án hủy; các bên phải chấm dứt quan hệ này.
  • Về hành chính: có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.
  • Về hình sự: theo Điều 182 Bộ luật Hình sự, người vi phạm chế độ một vợ một chồng có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc tù từ 3 tháng đến 1 năm khi hành vi làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn, hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm. Khung tăng nặng là tù từ 6 tháng đến 3 năm, ví dụ khi đã có quyết định của Tòa án buộc chấm dứt quan hệ trái pháp luật mà vẫn duy trì.

Cách làm hợp pháp duy nhất là chấm dứt hôn nhân trước bằng ly hôn có hiệu lực. Bạn có thể xem mẫu đơn trong bài tải mẫu đơn ly hôn viết tay theo quy định mới.

Câu hỏi thường gặp

Lấy vợ lần 2 gọi là gì?

Thường gọi là tái hôn. Về pháp lý, đây chỉ là đăng ký kết hôn lần thứ hai sau khi hôn nhân trước đã chấm dứt. Pháp luật không có thuật ngữ riêng nên thủ tục và điều kiện giống kết hôn lần đầu.

Tái hôn và tái giá khác nhau thế nào?

Cả hai đều chỉ việc kết hôn từ lần thứ hai. Trong cách dùng phổ biến, “tái giá” nói về người phụ nữ lấy chồng lần nữa, còn “tái hôn” dùng chung hoặc chỉ hai vợ chồng cũ kết hôn lại. Luật không quy định riêng hai từ này.

Ly hôn xong bao lâu thì được kết hôn lại?

Luật không quy định thời gian chờ. Khi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực, bạn có thể đăng ký kết hôn với người khác hoặc với chính vợ/chồng cũ nếu đủ điều kiện. Trường hợp người phụ nữ đang mang thai nên lưu ý quy định xác định cha, mẹ, con.

Kết hôn lần 2 có cần nộp bản án ly hôn không?

Có, trừ khi dữ liệu hộ tịch đã thể hiện đầy đủ việc ly hôn của bạn. Thông thường bạn nên mang theo bản sao bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực. Nếu vợ/chồng cũ đã mất thì nộp giấy chứng tử.

Đăng ký kết hôn lần 2 ở xã khác nơi thường trú được không?

Hiện nay bạn đăng ký tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Từ 01/03/2027, theo Luật Hộ tịch 2026, bạn có thể đăng ký ở bất kỳ UBND cấp xã nào, không phụ thuộc nơi cư trú.

Kết hôn lần 2 có mất phí không?

Công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí đăng ký kết hôn. Bạn chỉ phải trả các khoản khác nếu yêu cầu thêm dịch vụ như sao giấy tờ hoặc chứng thực theo quy định.

Kết hôn lần 2 hay tái hôn chỉ là cách gọi thông thường của việc đăng ký kết hôn lần thứ hai. Điều quan trọng là hôn nhân trước phải chấm dứt hợp pháp, hồ sơ có đủ giấy tờ chứng minh và bạn nộp đúng cơ quan hộ tịch cấp xã. Ngoài thủ tục, hai bên nên thống nhất sớm về tài sản và quyền lợi của con cái.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →