Xác nhận dân sự là gì? Mẫu đơn và cách xin mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Xác nhận dân sự là gì? Mẫu đơn và cách xin mới nhất 2026

Giấy xác nhận dân sự là văn bản do Công an cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi bạn cư trú xác nhận về nhân thân và việc chấp hành pháp luật tại địa phương. Giấy thường dùng cho hồ sơ xin việc, xuất khẩu lao động, du học, kết nạp Đảng. Pháp luật không quy định mẫu bắt buộc, nên nội dung và việc cấp giấy phụ thuộc cơ quan công an nơi bạn xin.

Tóm tắt nhanh

  • “Xác nhận dân sự” là cách gọi thông dụng, không phải tên giấy tờ có mẫu thống nhất trong một văn bản pháp luật cụ thể.
  • Nơi xin: Công an xã/phường nơi bạn thường trú hoặc tạm trú. Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện nên không xin ở Công an huyện/quận nữa.
  • Giấy chỉ có giá trị trong phạm vi địa phương xác nhận. Muốn chứng minh có hay không có án tích trên toàn quốc, bạn cần Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Khai gian, nhờ người làm giả hoặc dùng giấy xác nhận giả có thể bị phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xác nhận dân sự là gì?

Đây là loại giấy do công dân tự kê khai, sau đó Công an cấp xã đối chiếu với dữ liệu quản lý cư trú, an ninh trật tự tại địa bàn rồi xác nhận. Nội dung phổ biến gồm: họ tên, nơi cư trú, họ tên cha mẹ, vợ/chồng và nhận xét rằng trong thời gian cư trú tại địa phương bạn chấp hành chủ trương, pháp luật, chưa có tiền án, tiền sự trong phạm vi cơ quan công an quản lý.

Vì không có văn bản quy định riêng, mỗi nơi có thể dùng mẫu hơi khác nhau, có nơi gọi là “xác nhận nhân sự” hoặc “xác nhận nhân thân”. Có nơi công an còn từ chối xác nhận nếu bạn không thể hiện rõ mục đích sử dụng hoặc không thuộc địa bàn quản lý.

Phân biệt với giấy xác nhận nhân thân và Phiếu lý lịch tư pháp

Tiêu chí Xác nhận dân sự Xác nhận nhân thân Phiếu lý lịch tư pháp
Nội dung Chấp hành pháp luật, không tiền án/tiền sự tại địa phương cư trú Xác nhận danh tính (họ tên, ngày sinh, nơi cư trú, cha mẹ) Thông tin về án tích; có hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp (tùy loại phiếu)
Cơ quan Công an xã/phường Công an xã/phường Công an cấp tỉnh hoặc Cục Hồ sơ nghiệp vụ (Bộ Công an) từ 01/07/2026
Phạm vi Địa phương Địa phương, dùng nhiều cho bay nội địa khi mất giấy tờ Toàn quốc
Căn cứ Không có mẫu bắt buộc Không có mẫu bắt buộc Luật Lý lịch tư pháp

Nếu bạn cần giấy xác nhận nhân thân để đi máy bay hoặc làm thủ tục khi mất giấy tờ, xem thêm bài mẫu giấy xác nhận nhân thân.

Khi nào cần giấy xác nhận dân sự?

  • Hồ sơ xin việc tại một số cơ quan, doanh nghiệp.
  • Hồ sơ xuất khẩu lao động, du học, đi làm việc ở nước ngoài.
  • Hồ sơ kết nạp Đảng, vào Đoàn, tuyển dụng viên chức, công chức (tùy yêu cầu của đơn vị).
  • Hồ sơ nhận con nuôi, bảo lãnh, kết hôn có yếu tố nước ngoài (tùy cơ quan tiếp nhận).

Điều quan trọng: giấy này không phải thành phần hồ sơ bắt buộc theo luật ở mọi thủ tục. Trước khi đi xin, bạn nên hỏi đơn vị nhận hồ sơ xem họ cần đúng loại giấy nào để tránh xin nhầm.

Xin xác nhận dân sự ở đâu?

Bạn nộp đơn tại Công an xã, phường nơi mình đang thường trú hoặc tạm trú. Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã) đã bỏ cấp huyện, vì vậy bạn không xin tại Công an quận/huyện như trước. Một số địa phương hướng dẫn nộp đơn qua bộ phận một cửa của UBND xã/phường, sau đó chuyển Công an xã xác minh.

Nếu bạn mới chuyển chỗ ở, hãy làm thủ tục cư trú trước để dữ liệu cư trú chính xác. Bạn có thể tham khảo cách đăng ký tạm trú online.

Lưu ý: Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023. Hiện nay công an xã đối chiếu thông tin cư trú qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thẻ căn cước, VNeID. Một số bài cũ vẫn ghi “mang theo sổ hộ khẩu” là thông tin đã lạc hậu.

Hồ sơ và các bước xin giấy

Hồ sơ thường được yêu cầu

  • Đơn xin xác nhận (mẫu bên dưới), có chữ ký của bạn.
  • Thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn; có thể xuất trình qua VNeID.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú nếu dữ liệu chưa cập nhật đầy đủ (ví dụ thông tin cư trú trên VNeID).
  • Ảnh chân dung, nếu địa phương yêu cầu dán vào giấy.
  1. Bước 1: Chuẩn bị đơn, ghi rõ mục đích xin xác nhận (xin việc, xuất khẩu lao động, du học…).
  2. Bước 2: Đến Công an xã/phường nơi cư trú, nộp đơn và xuất trình giấy tờ tùy thân.
  3. Bước 3: Cán bộ kiểm tra thông tin trong dữ liệu quản lý cư trú, hồ sơ nắm tình hình địa bàn.
  4. Bước 4: Lãnh đạo Công an xã xem xét, ký và đóng dấu xác nhận.
  5. Bước 5: Nhận giấy, kiểm tra lại họ tên, ngày sinh, số căn cước, dấu và chữ ký trước khi rời đi.

Thời gian giải quyết thường trong ngày hoặc vài ngày làm việc, tùy lượng công việc và việc có cần xác minh hay không. Pháp luật không quy định riêng mức phí cho loại giấy này; bạn nên hỏi cán bộ tiếp nhận để biết địa phương có thu khoản nào không và khoản đó có biên lai hợp lệ hay không.

Mẫu đơn xin xác nhận dân sự

Dưới đây là mẫu tham khảo phổ biến. Nếu Công an xã/phường có mẫu riêng, bạn nên dùng mẫu của nơi đó.

MẪU ĐƠN XIN XÁC NHẬN DÂN SỰ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN XÁC NHẬN

Kính gửi: Công an xã/phường ……………………………, tỉnh/thành phố ……………………

Tôi tên là: ………………………………………… Sinh ngày: ……/……/…………

Giới tính: …………… Dân tộc: …………… Quốc tịch: Việt Nam

Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………… cấp ngày ……/……/………… tại …………………………

Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………

Họ tên cha: ………………………………… Nơi cư trú: ………………………………

Họ tên mẹ: ………………………………… Nơi cư trú: ………………………………

Họ tên vợ/chồng (nếu có): ………………………… Nơi cư trú: …………………………

Nghề nghiệp, nơi làm việc (nếu có): …………………………………………………

Nay tôi làm đơn này đề nghị Công an xã/phường ……………………… xác nhận cho tôi trong thời gian cư trú tại địa phương từ ……/…… đến nay, tôi đã chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của chính quyền địa phương; chưa có tiền án, tiền sự (theo hồ sơ, dữ liệu mà Công an xã/phường quản lý).

Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.

……………, ngày ……tháng ……năm ………
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN XÃ/PHƯỜNG ……………………

Ông/bà …………………………………… hiện thường trú/tạm trú tại địa phương từ ……/…… đến nay. Trong thời gian cư trú, ông/bà chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật; chưa phát hiện vi phạm, chưa có tiền án, tiền sự theo hồ sơ quản lý tại địa phương.

……………, ngày ……tháng ……năm ………
TRƯỞNG CÔNG AN XÃ/PHƯỜNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Hướng dẫn điền đơn và lưu ý

  • Thông tin cá nhân: điền đúng như trên thẻ căn cước. Cách ghi nơi cấp và ngày cấp xem tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
  • Thời gian cư trú: ghi theo dữ liệu cư trú thực tế. Nếu bạn mới chuyển đến chưa lâu, công an xã chỉ xác nhận được khoảng thời gian bạn sống tại đó.
  • Phần xác nhận: chỉ để Công an xã/phường ghi, bạn không tự điền hoặc tự ký thay.
  • Mục đích sử dụng: ghi cụ thể để tránh bị từ chối hoặc bị hiểu nhầm.
  • Chữ viết: viết rõ ràng bằng mực xanh hoặc đen, không tẩy xóa. Sai thì viết lại.

Lưu ý: Nếu cơ quan nhận hồ sơ yêu cầu bản sao hoặc chứng thực giấy tờ đi kèm, bạn có thể tham khảo quy định về chứng thực sơ yếu lý lịch và mẫu sơ yếu lý lịch để chuẩn bị đồng bộ.

Cần giá trị pháp lý cao hơn: Phiếu lý lịch tư pháp

Giấy xác nhận dân sự chỉ phản ánh việc cư trú tại một địa bàn. Khi cơ quan, đối tác nước ngoài yêu cầu chứng minh về án tích, cách làm đúng là xin Phiếu lý lịch tư pháp.

  • Cơ quan cấp: từ 01/07/2026, theo Luật số 107/2025/QH15, nhiệm vụ này chuyển từ ngành Tư pháp sang Bộ Công an. Cơ quan cấp là Cục Hồ sơ nghiệp vụ (Bộ Công an) và Công an cấp tỉnh.
  • Cách nộp: trực tiếp hoặc trực tuyến qua VNeID (tài khoản định danh điện tử mức 2) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Thời hạn: theo quy định mới, thông thường 05 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh có thể lâu hơn.
  • Lệ phí: theo Thông tư 16/2025/TT-BTC, mức chung là 200.000 đồng/lần/người; học sinh từ đủ 16 tuổi, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ được giảm còn 100.000 đồng. Có các nhóm được miễn theo quy định.
  • Lưu ý: luật mới hạn chế việc cơ quan, tổ chức yêu cầu người dân nộp Phiếu số 2 trong những trường hợp không cần thiết.

Bạn nên kiểm tra lại biểu phí và hướng dẫn nộp hồ sơ tại cơ quan Công an cấp tỉnh nơi mình ở vì quy trình đang được triển khai theo từng địa phương.

Hậu quả pháp lý khi khai gian, làm giả giấy xác nhận

Có người tìm cách “nhờ làm giúp” hoặc mua giấy xác nhận, giấy tờ có con dấu để kịp nộp hồ sơ. Đây là hành vi vi phạm pháp luật. Rủi ro không chỉ nằm ở việc hồ sơ bị loại.

Cảnh báo: Giấy xác nhận chỉ có giá trị khi do người có thẩm quyền của Công an xã/phường ký, đóng dấu sau khi đối chiếu thực tế. Tự ký thay, tự đóng dấu, chỉnh sửa nội dung hoặc dùng giấy mua trôi nổi đều có thể bị xử lý.

Trách nhiệm hành chính

Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP), việc làm giả hoặc sử dụng con dấu giả bị phạt tiền từ 5 đến 10 triệu đồng và có thể bị tịch thu tang vật. Tùy loại giấy tờ, hành vi làm giả hoặc dùng giấy tờ, tài liệu giả để được cấp giấy tờ, thực hiện thủ tục còn có thể bị xử phạt ở các điều khoản khác của nghị định.

Trách nhiệm hình sự

Điều 341 Bộ luật Hình sự (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) quy định tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức và tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Khung cơ bản (khoản 1) có mức phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Các trường hợp có tổ chức, làm nhiều giấy tờ, thu lợi bất chính lớn bị xử nặng hơn, cao nhất đến 7 năm tù. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung.

Hậu quả khác

  • Hồ sơ xin việc, xuất khẩu lao động, du học bị loại; có thể bị hủy kết quả tuyển dụng, trục xuất về nước hoặc bị từ chối nhập cảnh tùy trường hợp.
  • Bị ghi nhận hành vi gian dối trong hồ sơ, ảnh hưởng đến các lần xét duyệt sau.
  • Bị lừa đảo khi trả tiền cho người nhận “làm hộ” giấy tờ mà không nhận được giấy hợp lệ.
  • Cán bộ xác nhận sai sự thật cũng có thể bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định.

Cách làm hợp pháp: trực tiếp nộp đơn tại Công an nơi cư trú, khai đúng sự thật. Nếu bị từ chối, bạn có thể hỏi lý do, bổ sung hồ sơ hoặc xin Phiếu lý lịch tư pháp. Cùng nguyên tắc đó, bạn cũng không nên tìm mua các loại giấy tờ y tế, giấy tờ khác để nộp hồ sơ; xem thêm bài mua giấy khám sức khỏe xin việc có được không.

Câu hỏi thường gặp

Giấy xác nhận dân sự có phải là lý lịch tư pháp không?

Không. Giấy xác nhận dân sự do Công an xã/phường xác nhận trong phạm vi địa phương và không có mẫu thống nhất theo luật. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan công an có thẩm quyền cấp theo Luật Lý lịch tư pháp và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.

Giấy xác nhận dân sự có thời hạn bao lâu?

Pháp luật không quy định thời hạn. Cơ quan nhận hồ sơ thường tự đặt yêu cầu, ví dụ giấy được cấp trong vòng 3 hoặc 6 tháng. Bạn nên hỏi trước đơn vị nhận hồ sơ.

Tôi tạm trú, có xin xác nhận dân sự được không?

Được, nếu bạn đã đăng ký tạm trú và Công an xã/phường nơi tạm trú nắm được thông tin cư trú của bạn. Công an chỉ xác nhận được khoảng thời gian bạn thực tế cư trú tại địa bàn đó.

Công an xã có được từ chối xác nhận không?

Có thể từ chối nếu bạn không thuộc địa bàn quản lý, thông tin khai không khớp dữ liệu hoặc nội dung đề nghị vượt thẩm quyền xác nhận. Khi đó bạn nên hỏi rõ lý do để bổ sung hồ sơ hoặc chuyển sang xin Phiếu lý lịch tư pháp.

Dùng giấy xác nhận dân sự giả bị xử lý thế nào?

Tùy mức độ, người làm giả hoặc dùng giấy tờ, con dấu giả có thể bị phạt hành chính (con dấu giả 5–10 triệu đồng theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự, khung cao nhất đến 7 năm tù.

Có xin xác nhận dân sự online được không?

Giấy xác nhận dân sự chưa có quy trình trực tuyến thống nhất; bạn nên liên hệ Công an xã/phường nơi cư trú để biết có nhận hồ sơ qua cổng dịch vụ công của địa phương hay không. Riêng Phiếu lý lịch tư pháp có thể nộp trực tuyến qua VNeID hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Tóm lại, xác nhận dân sự là giấy tờ đơn giản, do Công an cấp xã xác nhận dựa trên đơn bạn tự kê khai. Hãy khai đúng sự thật, dùng đúng loại giấy mà nơi nhận hồ sơ yêu cầu và chỉ nhận giấy từ cơ quan có thẩm quyền. Nếu cần chứng minh án tích, Phiếu lý lịch tư pháp là lựa chọn hợp pháp và có giá trị hơn.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →