Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước, do Tòa án quyết định bằng bản án và chỉ áp dụng với người (hoặc pháp nhân thương mại) đã phạm tội. Theo Điều 32 Bộ luật Hình sự, hình phạt chia thành hai nhóm: 7 hình phạt chính và 7 hình phạt bổ sung. Mỗi tội phạm chỉ bị áp dụng một hình phạt chính, kèm một hoặc nhiều hình phạt bổ sung.
Tóm tắt nhanh
- Hình phạt do Tòa án tuyên, chỉ áp dụng khi có tội phạm; khác với xử phạt vi phạm hành chính.
- Hình phạt chính (7): cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình.
- Hình phạt bổ sung (7): cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạt tiền; trục xuất (khi không áp dụng là hình phạt chính).
- Từ 01/07/2025, tử hình đã được bỏ đối với 8 tội danh theo Luật 86/2025/QH15.
- Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) đang được Quốc hội xem xét; đến nay Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) vẫn là văn bản áp dụng.
Hình phạt là gì?
Theo Điều 30 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước. Hình phạt được quy định trong Bộ luật Hình sự, do Tòa án quyết định và áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội. Hình phạt làm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người bị kết án như quyền tự do, tài sản, quyền được làm một số công việc.
Đây là công cụ pháp lý gắn với quyền lực nhà nước trong việc giữ gìn trật tự xã hội. Nếu bạn muốn hiểu sâu hơn vì sao Nhà nước có quyền cưỡng chế như vậy, có thể đọc thêm bài bản chất của nhà nước là gì.
Mục đích của hình phạt
Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội. Mục đích còn gồm giáo dục họ ý thức tuân thủ pháp luật, ngăn ngừa họ phạm tội mới, đồng thời giáo dục người khác tôn trọng pháp luật và phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm.
Đặc điểm cần nhớ
- Chỉ Tòa án mới có quyền tuyên hình phạt bằng bản án có hiệu lực pháp luật. Công an, Viện kiểm sát hay cơ quan hành chính không tuyên hình phạt.
- Chỉ áp dụng khi có tội phạm được Bộ luật Hình sự quy định. Hành vi chỉ vi phạm hành chính hay dân sự thì không bị tuyên hình phạt.
- Mang tính cá nhân hóa: mức hình phạt phụ thuộc tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Phân loại hình phạt theo Bộ luật Hình sự
Điều 32 chia hình phạt thành hai nhóm. Hình phạt chính là hình phạt bắt buộc áp dụng và được Tòa án tuyên độc lập đối với mỗi tội. Hình phạt bổ sung chỉ hỗ trợ cho hình phạt chính, không được tuyên độc lập mà phải đi kèm một hình phạt chính.
| Tiêu chí | Hình phạt chính | Hình phạt bổ sung |
|---|---|---|
| Vai trò | Hình phạt cơ bản, bắt buộc tuyên | Hỗ trợ, tăng hiệu quả cho hình phạt chính |
| Số lượng áp dụng cho mỗi tội | Chỉ một hình phạt chính | Có thể một hoặc nhiều hình phạt bổ sung |
| Tuyên độc lập? | Có | Không, chỉ tuyên kèm hình phạt chính |
| Số loại | 7 loại | 7 loại |
Lưu ý: Phạt tiền và trục xuất vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung. Hình phạt nào được áp dụng phụ thuộc vào điều luật cụ thể và quyết định của Tòa án trong từng vụ án.
Hình phạt chính gồm những gì?
Hình phạt chính được sắp xếp từ nhẹ đến nặng như sau.
1. Cảnh cáo (Điều 34)
Áp dụng với người phạm tội ít nghiêm trọng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và không cần thiết áp dụng hình phạt nặng hơn. Đây là hình phạt nhẹ nhất, không tước quyền hay buộc nộp tiền.
2. Phạt tiền (Điều 35)
Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính với người phạm tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng thuộc một số nhóm như xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số tội khác do luật quy định. Mức tiền phạt căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm, tình hình tài sản của người phạm tội và sự biến động giá cả, nhưng không thấp hơn 1.000.000 đồng.
3. Cải tạo không giam giữ (Điều 36)
Hình phạt này giao người bị kết án cho cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc hoặc chính quyền nơi cư trú giám sát, giáo dục.
- Thời hạn: từ 6 tháng đến 3 năm.
- Đối tượng: người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, có nơi làm việc ổn định hoặc nơi cư trú rõ ràng, và Tòa án xét thấy không cần cách ly khỏi xã hội.
- Khấu trừ thu nhập: từ 5% đến 20% để sung quỹ nhà nước, thực hiện hàng tháng. Không khấu trừ với người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự; trường hợp đặc biệt Tòa án có thể miễn. Người không có việc làm hoặc mất việc làm phải làm một số công việc lao động phục vụ cộng đồng.
- Quy đổi: thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian cải tạo không giam giữ theo tỷ lệ 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 3 ngày cải tạo không giam giữ.
4. Trục xuất (Điều 37)
Là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Hình phạt này chỉ áp dụng với người nước ngoài.
5. Tù có thời hạn (Điều 38)
Buộc người bị kết án chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong thời hạn nhất định. Với một tội, mức tối thiểu là 3 tháng, tối đa là 20 năm. Khi tổng hợp hình phạt của nhiều tội, tổng mức tối đa không quá 30 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành án, 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 1 ngày tù.
Người bị giam giữ vẫn được bảo đảm các quyền cơ bản theo luật; bạn có thể tham khảo bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân để biết giới hạn khi bắt, giam giữ người.
6. Tù chung thân (Điều 39)
Là hình phạt tù không thời hạn, áp dụng với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức bị tử hình. Hình phạt này không áp dụng với người dưới 18 tuổi phạm tội. Người bị kết án chung thân vẫn có thể được xét giảm án theo các điều kiện của Bộ luật Hình sự; riêng tội tham ô tài sản và nhận hối lộ có điều kiện chặt hơn (phải chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng).
7. Tử hình (Điều 40)
Là hình phạt đặc biệt, chỉ áp dụng với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một số tội do luật quy định. Theo Điều 40 đã sửa đổi, không thi hành án tử hình nếu người bị kết án thuộc một trong các trường hợp: phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người đủ 75 tuổi trở lên. Người dưới 18 tuổi khi phạm tội không bị áp dụng tử hình.
Hình phạt bổ sung gồm những gì?
Hình phạt bổ sung chỉ được tuyên kèm hình phạt chính và chỉ với những tội mà điều luật có quy định. Khoản 2 Điều 32 liệt kê các hình phạt sau:
| Hình phạt bổ sung | Nội dung chính |
|---|---|
| Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định | Cấm người bị kết án giữ chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc có liên quan đến tội đã phạm; thời hạn từ 1 đến 5 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc từ khi bản án có hiệu lực (nếu được hưởng án treo) |
| Cấm cư trú | Cấm người bị kết án tù cư trú ở một số địa phương nhất định sau khi chấp hành xong hình phạt tù; thời hạn từ 1 đến 5 năm |
| Quản chế | Buộc người bị kết án phải cư trú, làm ăn, sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân; thời hạn từ 1 đến 5 năm |
| Tước một số quyền công dân | Tước quyền ứng cử, bầu cử, quyền làm việc trong cơ quan nhà nước, quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang; thời hạn từ 1 đến 5 năm |
| Tịch thu tài sản | Tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án sung quỹ nhà nước; chỉ áp dụng với một số tội do luật quy định |
| Phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính) | Áp dụng kèm hình phạt chính, ví dụ với tội tham nhũng, ma túy hoặc một số tội khác theo quy định |
| Trục xuất (khi không áp dụng là hình phạt chính) | Buộc người nước ngoài rời khỏi Việt Nam kèm theo hình phạt chính khác |
Lưu ý: Thời hạn cụ thể và điều kiện áp dụng từng hình phạt bổ sung được quy định tại các điều từ Điều 41 đến Điều 46 và tại từng điều luật về tội danh. Khi cần áp dụng vào một vụ việc cụ thể, bạn nên đối chiếu trực tiếp điều luật của tội đó.
Hình phạt với pháp nhân thương mại và người dưới 18 tuổi
Pháp nhân thương mại phạm tội
Pháp nhân thương mại phạm tội không bị tù hay tử hình. Điều 33 quy định các hình phạt dành riêng cho họ: phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn.
Người dưới 18 tuổi phạm tội
Bộ luật Hình sự có chương riêng về người dưới 18 tuổi phạm tội, nguyên tắc ưu tiên giáo dục, phòng ngừa. Các hình phạt được áp dụng hẹp hơn người đã thành niên (cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn), mức hình phạt thấp hơn. Ví dụ, thời hạn cải tạo không giam giữ với người dưới 18 tuổi không quá một phần hai mức mà điều luật quy định. Không áp dụng tù chung thân và tử hình với nhóm này.
Phân biệt hình phạt với các biện pháp khác
Nhiều người nhầm hình phạt với các biện pháp xử lý khác. Bảng dưới đây giúp bạn phân biệt.
| Biện pháp | Bản chất | Ai quyết định |
|---|---|---|
| Hình phạt | Hậu quả pháp lý của việc phạm tội | Tòa án |
| Án treo | Biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện (có thời gian thử thách), không phải hình phạt | Tòa án |
| Biện pháp tư pháp | Tịch thu vật, tiền liên quan tội phạm, bồi thường thiệt hại, bắt buộc chữa bệnh… | Tòa án |
| Xử phạt vi phạm hành chính | Xử lý hành vi vi phạm chưa đến mức tội phạm (phạt tiền, tước giấy phép…) | Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt |
| Kỷ luật (cán bộ, học sinh, đoàn viên…) | Xử lý nội bộ theo quy chế, điều lệ | Cơ quan, tổ chức quản lý |
Ví dụ, người điều khiển xe máy không có bằng lái thường bị xử phạt hành chính, không phải hình phạt; xem thêm mức phạt không có bằng lái xe máy. Ngược lại, các hành vi liên quan chất ma túy có thể là vi phạm hành chính hoặc tội phạm tùy mức độ, như trường hợp trồng cây có chứa chất ma túy; còn việc sử dụng bóng cười cũng cần xem xét theo quy định xử phạt hiện hành.
Điểm mới về hình phạt từ 2025 đến nay
Bỏ tử hình với 8 tội danh từ 01/07/2025
Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự được Quốc hội thông qua ngày 25/06/2025 và có hiệu lực từ 01/07/2025. Luật bỏ hình phạt tử hình với 8 tội danh:
- Hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109);
- Gián điệp (Điều 110);
- Phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của Nhà nước (Điều 114);
- Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194);
- Vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250);
- Tham ô tài sản (Điều 353);
- Nhận hối lộ (Điều 354);
- Phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược (Điều 421).
Về chuyển tiếp, hình phạt tử hình đã tuyên trước 01/07/2025 đối với các tội này mà chưa thi hành thì không thi hành; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định chuyển thành tù chung thân. Luật này cũng bổ sung các trường hợp không thi hành án tử hình (người đủ 75 tuổi trở lên) và thêm Điều 256a về tội sử dụng trái phép chất ma túy.
Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi)
Bộ Công an đã công bố dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) để lấy ý kiến nhân dân; Quốc hội đã thảo luận tại kỳ họp tháng 8/2026 và dự kiến xem xét thông qua tại kỳ họp tháng 10/2026. Theo các thông tin công bố, dự thảo đề xuất thu hẹp thêm phạm vi tử hình, mở rộng cải tạo không giam giữ cho một số tội và điều chỉnh mức phạt tiền. Đây mới là nội dung dự thảo, chưa có hiệu lực. Khi Bộ luật mới được thông qua và công bố, các điều khoản về hình phạt trong bài này có thể thay đổi.
Cảnh báo: Không áp dụng nội dung dự thảo như quy định đang có hiệu lực. Khi xác định hình phạt cho một hành vi cụ thể, cần dựa vào văn bản có hiệu lực tại thời điểm xét xử và nguyên tắc áp dụng pháp luật có lợi cho người phạm tội theo quy định về hiệu lực hồi tố.
Ví dụ tình huống thực tế
Tình huống 1. Một cán bộ nhận hối lộ với số tiền lớn. Tòa án có thể tuyên phạt tù có thời hạn hoặc chung thân (hình phạt chính), đồng thời kèm các hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ trong một thời hạn, phạt tiền hoặc tịch thu tài sản. Từ 01/07/2025 mức cao nhất cho tội này không còn là tử hình.
Tình huống 2. Một người phạm tội ít nghiêm trọng lần đầu, có việc làm ổn định, nhiều tình tiết giảm nhẹ. Tòa án có thể xem xét cảnh cáo, phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ thay vì phạt tù, nếu điều luật cho phép.
Tình huống 3. Một người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam, Tòa án có thể tuyên trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung kèm hình phạt tù.
Các tình huống trên chỉ mang tính minh họa. Hình phạt thực tế do Tòa án quyết định dựa trên điều luật áp dụng và toàn bộ hồ sơ vụ án.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (các Điều 30–46 về hình phạt).
- Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13.
- Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Luật Thi hành án hình sự (sửa đổi), hiệu lực từ 01/07/2026.
- Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) – đang trong quá trình Quốc hội xem xét, chưa có hiệu lực.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu loại hình phạt trong luật hình sự Việt Nam?
Điều 32 Bộ luật Hình sự quy định 7 hình phạt chính và 7 hình phạt bổ sung đối với cá nhân phạm tội. Pháp nhân thương mại có hệ thống hình phạt riêng tại Điều 33.
Án treo có phải là hình phạt không?
Không. Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, trong thời gian thử thách. Người được hưởng án treo vẫn bị kết án và đã có hình phạt tù được tuyên, nhưng chưa phải đi chấp hành nếu tuân thủ các điều kiện.
Một người phạm một tội có thể bị tuyên mấy hình phạt?
Chỉ một hình phạt chính và có thể thêm một hoặc một số hình phạt bổ sung, nếu điều luật về tội đó cho phép áp dụng.
Hiện nay còn hình phạt tử hình không?
Còn. Hình phạt tử hình vẫn nằm trong Điều 32, nhưng từ 01/07/2025 đã bị bỏ đối với 8 tội danh. Người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi và người đủ 75 tuổi trở lên không bị thi hành án tử hình.
Phạt tiền trong luật hình sự khác phạt tiền hành chính thế nào?
Phạt tiền hình sự do Tòa án tuyên với người phạm tội, mức không thấp hơn 1.000.000 đồng và người bị kết án có án tích. Phạt tiền hành chính do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định và không phải là hình phạt.
Hình phạt bổ sung có thể tuyên độc lập không?
Không. Hình phạt bổ sung chỉ được tuyên kèm một hình phạt chính. Riêng phạt tiền và trục xuất có thể là hình phạt chính khi điều luật quy định như vậy.
Hình phạt là hệ quả pháp lý nặng nhất của hành vi phạm tội, được Bộ luật Hình sự quy định chặt chẽ về loại, mức và đối tượng áp dụng. Nắm được sự khác nhau giữa hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các biện pháp xử lý khác giúp bạn hiểu đúng bản án và quyền, nghĩa vụ của mình. Hãy luôn kiểm tra văn bản có hiệu lực mới nhất, nhất là khi Bộ luật Hình sự (sửa đổi) được Quốc hội thông qua.











