Hệ số lương Thiếu tá mới nhất 2026: Quân đội, Công an

Biên soạn:

· Cập nhật:

Hệ số lương Thiếu tá mới nhất 2026: Quân đội, Công an

Hệ số lương Thiếu tá trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân hiện đều là 6,0. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng nên lương Thiếu tá theo hệ số là 6,0 × 2.530.000 = 15.180.000 đồng/tháng. Mức này chưa gồm phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ và các khoản khác. Trước ngày 01/7/2026, mức lương là 14.040.000 đồng/tháng.

Tóm tắt nhanh

  • Hệ số lương cấp bậc Thiếu tá (quân đội và công an): 6,0; nâng lương lần 1 là 6,4; nâng lương lần 2 là 6,8.
  • Lương cơ sở từ 01/7/2026: 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
  • Lương Thiếu tá từ 01/7/2026: 15.180.000 đồng (hệ số 6,0); 16.192.000 đồng (nâng lần 1); 17.204.000 đồng (nâng lần 2).
  • Công thức: lương = hệ số × lương cơ sở. Phụ cấp được tính thêm theo từng chế độ.
  • Thời hạn xét thăng quân hàm từ Đại úy lên Thiếu tá và từ Thiếu tá lên Trung tá đều là 4 năm.

Hệ số lương Thiếu tá là bao nhiêu?

Hệ số lương của sĩ quan Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được xác định theo Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung). Theo bảng này, cấp bậc Thiếu tá có hệ số 6,0 cho cả hai lực lượng.

Cấp bậc quân hàm Hệ số lương Hệ số nâng lương lần 1 Hệ số nâng lương lần 2
Thiếu tá 6,0 6,4 6,8

Hệ số nâng lương là mức hệ số bạn được hưởng khi đủ điều kiện nâng lương theo quy định của từng lực lượng. Lương tính theo hệ số này luôn nhân với mức lương cơ sở đang áp dụng, nên mỗi lần Chính phủ điều chỉnh lương cơ sở thì lương Thiếu tá thay đổi theo.

Lương Thiếu tá từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP, quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026 và nâng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng (tăng khoảng 8%).

Công thức tính: Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở.

Trường hợp Hệ số Lương đến 30/6/2026 (2,34 triệu) Lương từ 01/7/2026 (2,53 triệu)
Hưởng lương theo hệ số 6,0 14.040.000 đồng 15.180.000 đồng
Nâng lương lần 1 6,4 14.976.000 đồng 16.192.000 đồng
Nâng lương lần 2 6,8 15.912.000 đồng 17.204.000 đồng

Như vậy, lương Thiếu tá tăng khoảng 1,14 triệu đồng/tháng so với trước đây ở cùng hệ số 6,0. Con số trên là tiền lương cấp bậc, chưa gồm phụ cấp, trợ cấp.

Lưu ý: Một số trang tin có ghi nhầm số hiệu nghị định về lương cơ sở 2,53 triệu đồng. Văn bản được Cổng thông tin chính sách của Chính phủ đăng tải là Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Khi cần trích dẫn, bạn nên đối chiếu số hiệu này.

Thiếu tá quân đội và Thiếu tá công an có lương khác nhau không?

Về tiền lương cấp bậc thì không. Cả hai lực lượng cùng dùng hệ số 6,0 và cùng nhân với lương cơ sở. Sự khác biệt (nếu có) nằm ở phụ cấp: chức vụ, đặc thù, khu vực, thâm niên… vì mỗi lực lượng có văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

Thiếu tá được hưởng những phụ cấp nào?

Tiền lương hằng tháng thực nhận của Thiếu tá thường cao hơn lương cấp bậc vì có thêm các khoản phụ cấp. Tùy vị trí công tác, bạn có thể được hưởng:

  • Phụ cấp thâm niên: với sĩ quan quân đội, khi có từ đủ 5 năm (60 tháng) phục vụ trong lực lượng thường trực, mức phụ cấp bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm tính thêm 1% (Thông tư 224/2017/TT-BQP). Công an có chế độ thâm niên riêng theo hướng dẫn của Bộ Công an.
  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo/chỉ huy: áp dụng khi Thiếu tá giữ chức vụ như phó đại đội trưởng, tiểu đoàn phó hoặc tương đương.
  • Phụ cấp khu vực, đặc biệt, thu hút, trách nhiệm công việc, ưu đãi theo nghề… nếu công tác ở nơi hoặc vị trí đủ điều kiện.

Ví dụ: Một Thiếu tá quân đội có thời gian phục vụ tính thâm niên là 12 năm, hưởng lương theo hệ số 6,0, không giữ chức vụ lãnh đạo. Tỷ lệ thâm niên là 5% + 7% = 12%. Phụ cấp thâm niên: 15.180.000 × 12% = 1.821.600 đồng/tháng. Tổng lương cấp bậc và thâm niên là 17.001.600 đồng, chưa tính các phụ cấp khác.

Lưu ý: Ví dụ trên chỉ để minh họa cách tính. Mức thực nhận phụ thuộc vào đơn vị, chức vụ, địa bàn và các khoản khấu trừ như bảo hiểm. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo quy định riêng; bạn có thể xem thêm cách tra cứu người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh nếu cần kê khai.

Lương Thiếu tá qua các giai đoạn

Nhiều người vẫn tìm “lương Thiếu tá” theo mức cũ. Dưới đây là bảng đối chiếu theo từng mốc lương cơ sở, với hệ số 6,0 không đổi:

Giai đoạn Lương cơ sở Lương Thiếu tá (hệ số 6,0)
Đến 30/6/2023 1.490.000 đồng 8.940.000 đồng
01/7/2023 – 30/6/2024 1.800.000 đồng 10.800.000 đồng
01/7/2024 – 30/6/2026 2.340.000 đồng 14.040.000 đồng
Từ 01/7/2026 2.530.000 đồng 15.180.000 đồng

Trước đây, mức 2.340.000 đồng được quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Hiện nay, mức này đã được thay thế bởi Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

So sánh với Đại úy và Trung tá

Sĩ quan cấp tá gồm Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá và Đại tá. Hệ số lương của các cấp liền kề Thiếu tá như sau:

Cấp bậc Hệ số lương Lương từ 01/7/2026
Đại úy 5,4 13.662.000 đồng
Thiếu tá 6,0 15.180.000 đồng
Trung tá 6,6 16.698.000 đồng
Thượng tá 7,3 18.469.000 đồng

Khi được thăng từ Thiếu tá lên Trung tá, hệ số tăng thêm 0,6, tương đương khoảng 1,52 triệu đồng/tháng ở mức lương cơ sở hiện nay.

Bao lâu lên Thiếu tá, bao lâu lên Trung tá?

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Luật Công an nhân dân 2018, thời hạn xét thăng quân hàm, cấp bậc hàm tối thiểu như sau:

  • Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm.
  • Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm.

Thời gian học tập tại trường của sĩ quan quân đội được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm. Trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc có thể được xét thăng vượt bậc theo quy định. Ngoài thời hạn, bạn còn phải đủ tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất, năng lực và có chức vụ phù hợp với cấp bậc.

Lưu ý: Nếu bạn quan tâm đến trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của sĩ quan công an, hãy xem bài quy định trang phục Công an nhân dân.

Lương Thiếu tá có tính đóng bảo hiểm xã hội không?

Sĩ quan tại ngũ tham gia bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025) và các văn bản hướng dẫn riêng cho lực lượng vũ trang. Mức đóng và mức hưởng căn cứ vào tiền lương, phụ cấp theo quy định. Khi cần ước tính quyền lợi, bạn có thể tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần để hiểu nguyên tắc tính theo thời gian và mức đóng. Với cá nhân đang kê khai thuế, bạn cũng nên nắm cách tra cứu mã số thuế cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

Hệ số lương Thiếu tá công an là bao nhiêu?

Hệ số lương Thiếu tá Công an nhân dân là 6,0, giống Thiếu tá quân đội. Hệ số nâng lương lần 1 là 6,4 và lần 2 là 6,8. Từ 01/7/2026, lương theo hệ số 6,0 là 15.180.000 đồng/tháng.

Lương Thiếu tá hiện nay là bao nhiêu tiền một tháng?

Từ 01/7/2026, lương cấp bậc Thiếu tá là 15,18 triệu đồng/tháng (6,0 × 2,53 triệu). Nếu đã nâng lương lần 1, lương là 16,192 triệu đồng; nâng lương lần 2 là 17,204 triệu đồng. Các khoản phụ cấp được cộng thêm theo từng trường hợp.

Lương cơ sở 2026 là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trước đó, mức này là 2.340.000 đồng/tháng. Mức lương cơ sở dùng để tính lương, phụ cấp và nhiều chế độ khác của lực lượng vũ trang.

Thiếu tá có phụ cấp thâm niên không?

Có. Sĩ quan quân đội có đủ 5 năm phục vụ trong lực lượng thường trực được hưởng thâm niên 5% mức lương hiện hưởng, mỗi năm tiếp theo tăng thêm 1%. Mức này được tính cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).

Mấy năm thì Thiếu tá lên Trung tá?

Thời hạn xét thăng quân hàm, cấp bậc hàm từ Thiếu tá lên Trung tá là 4 năm trong cả quân đội và công an. Ngoài thời hạn, người được xét còn phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn và nhu cầu bố trí chức vụ.

Tóm lại, hệ số lương Thiếu tá là 6,0 và không đổi trong khi lương cơ sở đã tăng lên 2,53 triệu đồng từ 01/7/2026, đưa lương cấp bậc lên 15,18 triệu đồng/tháng. Bạn nên cộng thêm phụ cấp thâm niên, chức vụ và các khoản đặc thù để tính đúng tổng thu nhập, đồng thời đối chiếu văn bản hướng dẫn của đơn vị khi cần số liệu chính xác.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →