Hành vi tham ô tài sản bị xử lý như thế nào theo pháp luật Việt Nam?

Tháng Bảy 14, 2021
Hành vi tham ô tài sản bị xử lý như thế nào theo pháp luật Việt Nam?
451
Views

Tình trạng quan liêu, thâm ô, tham nhũng luôn là vấn nạn mà Đảng và Nhà nước phải đấu tranh xuyên suốt. Vậy, hành vi tham ô tài sản bị xử lý như thế nào theo pháp luật Việt Nam? Phòng tư vấn pháp luật hình sự của Luật sư X xin thông tin tới bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Nội dung tư vấn

Tham ô tài sản được hiểu như thế nào?

Theo bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, hành vi tham ô tài sản là việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý, thu lợi bất chính.

Hành vi tham ô tài sản bị xử lý như thế nào?

Mức phạt cơ bản của hành vi tham ô tài sản bị xử lý như thế nào?

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Người có hành vi tham ô tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương XXIII về các tội về chức vụ cả luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

Mức phạt tù từ 15 năm đến 20 năm

Mức phạt tù từ 15 năm đến 20 năm được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

Mức phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Mức phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt khác

Ngoài các hình phạt trên, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Hy vọng thông tin hữu ích với bạn đọc!

Để biết thêm thông tin chi tiết; và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của luật sư X hãy liên hệ 0936128102.

Câu hỏi thường gặp

Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản thì hình thức xử phạt có khác nhau không?

Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản đều bị xử lý theo quy định điều 353 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 về tội tham ô tài sản.

Vụ án về tham ô tài sản có thể có đồng phạm là người không có chức vụ, quyền hạn không?

Vụ án về tham ô tài sản có thể có cả những người không có chức vụ, quyền hạn là đồng phạm nhưng người thực hành trong vụ án đồng phạm tham ô tài sản nhất thiết phải là người có chức vụ, quyền hạn.

Xác định tính chất của hành vi tham ô tài sản?

Hành vi tham ô tài sản là lỗi cố ý trực tiếp với mục đích tư lợi.

Hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối nhưng người thực hiện đã chiếm đoạt tài sản mà mình không phải là người có trách nhiệm quản lý thì có phạm tội tham ô tài sản?

Cũng là hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối nhưng nếu người thực hiện là người có trách nhiệm quản lý tài sản và họ đã chiếm đoạt tài sản mà mình quản lý thì hành vi chiếm đoạt tài sản cấu thành Tội tham ô tài sản; nhưng nếu người thực hiện không phải là người có trách nhiệm quản lý tài sản hoặc tuy quản lý tài sản nhưng họ không chiếm đoạt tài sản mà mình quản lý thì hành vi chiếm đoạt tài sản cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Hình Sự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.